Phẫu thuật cắt toàn bộ dương vật, cắt bỏ cơ quan sinh dục ngoài và nạo vét hạch - Phẫu thuật YOUNG H.H

Wednesday, January 20, 2016

I.       ĐẠI CƯƠNG
Ung thư dương vật là loại thương tổn khá phổ biến ở dương vật trong đó ung thư do tế bào vẩy chiếm đa số (95%) các trường hợp.
Khối u thường gặp nhiều ở quy đầu, sau là bao quy đầu, rãnh quy đầu... dần dần u phát triển theo hai khuynh hướng:
-     Lan theo bề mặt: Tạo ra khối u hình súp lơ (thể sùi) mềm, mủn, dễ chảy máu khi va chạm và tiết dịch rất hôi.
cat duong vat - nao vet hach


-     Xâm lấn theo chiều sâu thành ổ loét, bờ cao dễ chảy máu, nham nhở, dịch hôi, xâm lấn sâu, tiến triển nhanh, qua cân Buck xâm lấn vào thể hang, thể xốp, đôi khi hoại tử làm cụt một phần hoặc toàn bộ dương vật.
Niệu đạo nói chung ít bị tổn thương, nếu có thường ở giai đoạn muộn với biểu hiện đái khó hoặc lỗ rò nước tiểu ở thân dương vật.

Điều trị ung thư dương vật, phẫu thuật là chủ yếu.
Annadal (1873) đã thực hiện cắt bỏ cơ quan sinh dục ngoài (gồm dương vật và hai tinh hoàn) cho người bệnh có thương tổn đã xâm lấn da bìu. Đến năm 1907, Young H.H nhận thấy những trường hợp ung thư đã lan tới gôc dương vật hoặc tổ chức kế cận, thường có di căn hạch, tác giả đề xuất phương pháp cắt bỏ cơ quan sinh dục ngoài và vét hạch bẹn hai bên thành một khối (phẫu thuật Young H.H.) đã làm giảm tỷ lệ tái phát và tăng thời gian sống thêm cho người bênh ở giai đoạn muộn.
II.       CHỈ ĐỊNH
Khối ung thư ở giai đoạn T4, ung thư xâm lấn tổ chức xung quanh có di căn hạch vùng.
I.              CHUẨN BỊ
1.      Người thực hiện
Bác sỹ phẫu thuật viên chuyên ngành Tiết niệu hoặc chuyên ngành U bướu phối hợp với bác sỹ Gây mê hồi sức.
2.       Người bệnh
Được khám xét cẩn thận làm các xét nghiệm đầy đủ, được chẩn đoán đầy đủ qua sinh thiết, chụp cắt lớp, chụp lồng ngực, điện tâm đồ,... vì phẫu thuật phức tạp, có thể kéo dài và người bệnh ngoài phát hiện ung thư tại chỗ còn có thể có di căn các cơ quan khác.
Được làm vệ sinh kỹ bộ phận sinh dục, vùng chậu và thương tổn bằng thuốc sát khuẩn (Dakin, Bétadin) 3 - 5 ngày trước phẫu thuật.
3.       Dụng cụ: Bộ đại phẫu.
II.          TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
1.      Phương pháp vô cảm
Gây mê nội khí quản.
2.       Các bước tiến hành
+ Người bệnh nằm ngửa, chân hơi dạng. Sát khuẩn phẫu trường rộng rãi cả vùng chậu, bẹn, đùi và bộ phận sinh dục.
+ Sau khi tách biệt khối u bằng găng mổ. Rạch da một đường ngang qua bờ trên gốc dương vật sang hai bên song song với cung đùi đến tận sát gai chậu trước trên mỗi bên.
+ Một đường rạch khác hình chữ V bắt đầu từ một điểm trên đường rạch ngang ứng với lỗ bẹn nông, đi xuống theo bờ trong của đùi đến chỗ cách lỗ hậu môn 3-5cm rồi đi chếch lên gặp đường rạch ngang đối xứng với bên kia.
+ Các vạt da trên mu và hai bên bẹn được bóc tách và lật ra xung quanh để lộ rõ phẫu trường. Để hạn chế tình trạng hoại tử vạt da, không nên bóc tách vạt da quá mỏng, không đốt điện cầm máu các mạch máu ở gốc vạt da, mà chủ yếu là kẹp buộc chỉ.
Tiến hành nạo vét hạch bẹn nông, sâu mỗi bên thành một khối cho đến lỗ bẹn nông, rồi bộc lộ thừng tinh, kẹp thắt thừng tinh. Cẩn thận hai phía nơi thừng tinh thoát ra ngoài lỗ bẹn nông.
+ Phẫu tích vào trong, cắt dây chằng treo dương vật ở sát khớp mu. Cắt các rễ thể hang, hạ dần dương vật xuống khỏi ngành ngồi mu.
+ Khi đến niệu đạo hành, dừng lại, bóc tách niệu đạo một đoạn đủ dài khoảng 2 cm và cắt ngang niệu đạo thấp hơn mức cắt rễ thể hang 2 cm.
+ Cuối cùng cắt các cân của bìu và hai tinh hoàn.
Như vậy, khối cắt bỏ gồm: Hạch bẹn nông, hạch bẹn sâu, tổ chức mỡ, dương vật và hai tinh hoàn.
+ Khâu cầm máu toàn bộ bề mặt vùng da vừa cắt bỏ.
+ Đưa niệu đạo ra chỗ thấp nhất của vết mổ ở tầng sinh môn, xẻ dọc niệu đạo ở mặt lưng 1cm và khâu loe niêm mạc niệu đạo ra da xung quanh.
+ Đặt dẫn lưu bàng quang qua niệu đạo 5 - 7 ngày. Dẫn lưu hai bên bẹn.
+ Khâu phục hồi lại da vùng bẹn mu.
I.          THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
-      Điều trị kháng sinh liều cao (theo kháng sinh đồ, nếu có).
-      Chăm sóc vết mổ chống nhiễm khuẩn.
+ Nếu vết mổ sưng phù do bạch huyết: cắt nới chỉ thoát bạch mạch.
+ Nếu chảy máu: dùng thuốc cầm máu, băng ép hoặc xử lý cầm máu.
+ Nếu da bị hoại tử: cắt nới chỉ hoặc cắt chỉ thoát dịch hoại tử, chăm sóc vết mổ. Nếu thiếu da sẽ tiến hành ghép da sau này.
-      Hẹp niệu đạo: nong niệu đạo.
-     Theo dõi định kỳ 3-6 tháng/lần phát hiện tái phát và tình trạng toàn thân của người bệnh và sự tiến triển của bệnh.



Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License