Giải phẫu mô học của thực quản

Saturday, January 2, 2016



- TQ là một ống cơ-niêm mạc nối liền hạ họng với dạ dày, nửa trên dẹt theo chiều trước sau, nửa dưới hơi tròn. Vì cấu tạo như vậy nên ảnh hưởng tới chiều mắc của DV trong TQ.

- Giới hạn:

+ Trên: là miệng TQ tương ứng ở phía trước với bờ dưới sụn nhẫn.

+ Sau: ngang tầm C6 nếu đầu thẳng, ngang tầm C5 nếu đầu ngửa và C7 nếu đầu cúi.

+ Dưới: ngang mức sườn trái của D10 hoặc D11, tương ứng với tâm vị của dạ dày.

TQ có hướng chung từ trên xuống dưới và chếch sang trái, qua vùng cổ, vùng ngực (nằm trong trung thất (TT) sau), chui qua cơ hoành vào ổ bụng và tận hết ở dạ dày.

- Kích thước:

+ Chiều dài: ở trẻ em TQ dài trung bình 7-14cm. Lúc 3 tuổi TQ sẽ gấp đôi chiều dài lúc mới đẻ ra và phát triển theo chiều dọc tăng 0,65cm trong 1 năm cho tới tuổi dậy thì, và TQ ở người lớn dài trung bình 25-30cm.

Nhưng trên thực tế nội soi để làm cứ điểm xác định vị trí thì cần cộng thêm khoảng 14cm từ cung răng trên (CRT) tới miệng TQ.

+ Đường kính: ở trẻ sơ sinh TQ có đường kính 5-6mm, ở người lớn đường kính thay đổi theo đoạn khoảng 2-3cm.

- TQ có thể được chia làm 4 đoạn: TQ cổ, TQ ngực, TQ trên cơ hoành, TQ bụng.

Theo chiều dài, có nhiều nơi lòng TQ bị hẹp lại do liên quan giải phẫu gọi là các eo hẹp tự nhiên và đó là nơi DV dễ bị mắc lại. TQ có 5 đoạn hẹp tự nhiên, đó là:

+ Điểm hẹp miệng TQ: ngang tầm C6 cách CRT 14-15cm; đường kính ngang 2,3cm; đường kính trước sau 1,7cm. Đây là nơi hẹp nhất của TQ nên DV hay mắc ở đây.

+ Điểm hẹp quai động mạch (ĐM) chủ: do quai ĐM chủ đè vào sườn trái của TQ; ngang tầm D4; cách CRT 22-24cm; đường kính ngang 2,3cm; đường kính trước sau 1,9cm. Những DV sắc nhọn dễ gây tổn thương ĐM.

+ Điểm hẹp phế quản (PQ) gốc trái: PQ gốc trái bắt chéo phía trước TQ ngang tầm D5; cách CRT 27cm; đường kính ngang 2,3cm; đường kính trước sau 1,7cm.

+ Điểm hẹp hoành: chỗ TQ chui qua cơ hoành ngang tầm D10; cách CRT 36 cm; đường kính ngang và trước sau 2,3cm.

+ Điểm hẹp tâm vị: cách CRT 39-40 cm.

Ngoài ra, theo Chevalier-Jackson còn có đoạn thất ức.

Theo Terracol-Richet có đoạn thất tim nằm sau tim.

Theo Jackson C, Jackson CL [14] khoảng cách nội soi từ CRT đến các vị trí hẹp tự nhiên của TQ như sau:
Bảng 1.1: Khoảng cách từ CRT đến các vị trí của TQ

Tuổi
Miệng thực quản
Quai động mạch chủ
Cơ hoành
Mới sinh
7 cm
12 cm
19 cm
1
9 cm
14 cm
21 cm
6
11 cm
16 cm
24 cm
14
14 cm
21 cm
31 cm
Người lớn
16 cm
23 cm
36  cm





1.2.2. Liên quan của các đoạn thực quản [11]

Miệng TQ: giới hạn trước là 1/2 dưới của sụn nhẫn, phía sau miệng TQ được phủ bởi một lớp cân rất dai, nối liền hai bên miệng TQ đến cột sống.

- Trong lá cân có các thớ cơ tạo thành miệng TQ, có hướng chéo lên trên và ra sau ở ngang tầm họng, hướng xuống dưới và ra sau ở ngang tầm TQ. Các sợi cơ có hướng khác nhau này tạo nên một khoảng hình thoi ở giữa có các sợi ngang của cơ siết họng dưới. Đây chính là điểm yếu của miệng TQ. Các thớ cơ cùng sụn nhẫn tạo thành một vòng cơ sụn đó là miệng TQ.

- Đoạn TQ cổ: từ miệng TQ tới bờ dưới của D2. Liên quan:

+ Trước: liên quan với KQ, TQ dính vào thành màng của KQ bởi mô liên kết lỏng lẻo, các thần kinh thanh quản quặt ngược chạy lên trong rãnh giữa KQ và TQ.

+ Sau: liên quan với cột sống cổ, cơ dài cổ và lá trước sống của cân cổ.

+ Hai bên: là thùy bên tuyến giáp và bó mạch thần kinh cổ (gồm ĐM cảnh chung, tĩnh mạch cảnh trong và thần kinh X). Riêng bên phải có dây thần kinh quặt ngược phải đi sát bờ phải TQ.

Ở đoạn này, TQ được bao quanh bởi một mô liên kết rất lỏng lẻo cho phép nó di động dễ dàng trong các động tác nuốt, thở. Mô liên kết này kéo dài xuống phía dưới và nối liền với mô liên kết của TT sau. Đó là yếu tố thuận lợi cho các viêm nhiễm quanh TQ cổ lan xuống TT.

- Đoạn TQ ngực: nằm toàn bộ trong TT sau, dài 16-18 cm, giới hạn từ D2 đến D10. Trong TT sau, TQ có liên quan như sau:

+ Trước: từ trên xuống dưới TQ liên quan với KQ, ĐM phổi phải, PQ chính trái, tâm nhĩ trái và ngoại tâm mạc bọc tâm nhĩ trái.

+ Sau: liên quan với cột sống ngực, các cơ dài ngực, các ĐM gian sườn sau phải, ống ngực, tĩnh mạch đơn (phía sau phải), các phần tận của các tĩnh mạch bán đơn và bán đơn phụ.

+ Trái: liên quan với phần tận của cung ĐM chủ, phần xuống của ĐM chủ, thần kinh X trái.

+ Phải: liên quan với màng phổi phải, tĩnh mạch đơn và thần kinh X phải.

- Đoạn TQ hoành: là phần TQ chui qua eo cơ hoành. Lỗ TQ của cơ hoành nằm ở phía trước lỗ ĐM. TQ được cột chặt vào cơ hoành bởi các sợi cơ và tổ chức liên kết tạo thành vòng đai quây quanh lấy đoạn hoành và đoạn bụng.

- Đoạn TQ bụng: dài 2-2,5cm; có hình nón mà đáy của nó liên tiếp với lỗ tâm vị của dạ dày.

+ Trước: có phúc mạc phủ, qua phúc mạc liên quan với mặt sau của gan.

+ Sau: TQ áp ngay vào trụ trái cơ hoành và qua cơ hoành liên quan với ĐM chủ.

+ Trái: dính vào dây chằng tam giác của gan.

+ Phải: phần trên bờ vị của mạc nối nhỏ dính vào.

Góc His được coi là điểm tận cùng của TQ. Ở trẻ em góc His hầu như không có.

1.3. CẤU TẠO MÔ HỌC THỰC QUẢN [3]

- Thành TQ có chiều dày 3mm khi TQ rỗng.

- Được cấu tạo gồm 3 lớp:

Lớp niêm mạc: Được cấu tạo bởi nhiều lớp

+ Lớp biểu mô: thuộc loại lát tầng, từ ngang cơ hoành trở xuống là biểu mô trụ kiểu dạ dày.

+ Lớp đệm: là lớp mô liên kết thưa có những nhú lồi lên phía biểu mô. Gồm các sợi liên kết chun có hướng dọc theo lòng TQ, xen kẽ có các đám tổ chức lympho.

+ Lớp cơ niêm của TQ rất dày, gồm các sợi cơ trơn, có cả cơ dọc và cơ vòng.

+ Các tuyến: có 2 loại là tuyến ống TQ có nhiều ở hai thành bên, thành sau và tuyến tâm vị là kiểu tuyến ống của dạ dày.

Lớp dưới niêm mạc:

+ Là mô liên kết chun lỏng lẻo, có những tuyến TQ chính thức và các mạch máu và thần kinh đi qua để vào lớp niêm mạc.

+ Do đó, giữa lớp cơ và lớp niêm mạc dễ trượt lên nhau nên có thể lỗ thủng niêm mạc không trùng với lỗ thủng cơ khi soi TQ.

Lớp cơ:

+ Dày từ 0,5-2,2 mm và được cấu tạo bởi các bó sợi cơ vân bao quanh họng. Ở 1/4 trên của TQ, các bó sợi này lẫn với các sợi cơ trơn, xuống dưới các sợi cơ trơn tăng dần lên và tạo nên toàn bộ lớp cơ của TQ ở 3/4 dưới. Ở tâm vị, các sợi cơ vân lại xuất hiện, hình thành cơ thắt tâm vị.

+ Cơ của TQ được xếp thành hai lớp: Cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài, giữa hai lớp có mô liên kết mao mạch và lưới thần kinh. Lớp cơ vòng dày từ miệng TQ tới ngang mức cơ hoành, lớp cơ dọc thì mỏng ở ngay chỗ chia đôi phế quản và và dày lên ở 2 đầu TQ.

TQ không có lớp thanh mạc bao phủ ở ngoài mà chỉ là lớp mô liên kết thưa. Nên khi có viêm nhiễm ở TQ rất dễ lan rộng ra xung quanh.



Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License