Ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng

Sunday, July 5, 2015

VẤN ĐỀ KÝ SINH TRÙNG VÀ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG

Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học viên sẽ có khả năng trình bày được:
1.     Các vấn đề ký sinh trùng ở Việt Nam
2.     Tác hại của ký sinh trùng đối với sức khoẻ cộng đồng
3.     Ảnh hưởng của ký sinh trùng đối với các cộng đồng dân cư
4.     Biện pháp phòng chống ký sinh trùng cho cộng đồng


NỘI DUNG

1. KHÁI NIỆM:

          Bệnh ký sinh trùng ở người bao gồm nhiều loài, nhiều giồng thuộc nhiều ngành nhiều lớp ký sinh trùng gây nên. Trong đó có 1 số nhóm có đặc điểm dịch tễ, đường lây nhiễm, chẩn đoán, điều trị và phòng chống tương đối giống nhau. Do vậy với góc độ Y tế công cộng, các bệnh ký sinh trùng được phân theo từng nhóm phù hợp với công tác phòng chống, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Đó là những "vấn đề" ký sinh trùng, mặc dầu sự sắp xếp này cũng chỉ mang tính chất tương đối.


2. CÁC VẤN ĐỀ KÝ SINH TRÙNG Ở VIỆT NAM:

          Việt Nam là 1 nước nhiệt đới gió mùa, kinh tế đang phát triển, có nhiều tập quán vệ sinh, ăn uống lạc hậu, mất vệ sinh là điều kiện thuận lợi cho bệnh ký sinh trùng phát triển.
         
Các vấn đề ký sinh trùng ở Việt Nam bao gồm:
-      Vấn đề giun sán truyền qua đất.
-      Vấn đề giun sán truyền qua thực phẩm
-      Vấn đề giun sán đường máu.
-      Vấn đề đơn bào đường tiêu hoá
-      Vấn đề đơn bào đường sinh dục-tiết niệu.
-      Vấn đề đơn bào đường máu (chủ yếu là sốt rét).
-      Vấn đề tiết túc và vai trò truyền bệnh của chúng.
-      Vấn đề bệnh ký sinh trùng từ súc vật truyền sang người


3. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, TÁC HẠI VÀ PHÒNG CHỐNG THUỘC CÁC VẤN ĐỀ KÝ SINH TRÙNG.
3.1. Vấn đề giun sán truyền qua đất:
3.1.1. Đặc điểm dịch tễ:
-      Mầm bệnh là trứng giun sán phát tán ở ngoại cảnh (đất).
-      Đường xâm nhập: qua đường miệng, đường da.
-      Các yếu tố nguy cơ:
o   Tập quán canh tác: bón phân tươi, tuy rằng có nơi không bón phân tươi nhưng không có hố xí, mầm bệnh phát tán tự do vào môi trường.
o   Tập quán ăn uống, ăn rau sống, uống nước lã...
o   Dân trí thấp
o   Kinh tế nghèo
o   Cơ sở hạ tầng kém: hố xí không hợp vệ sinh, không đủ nước sạch...
o   Điều kiện tự nhiên: nóng ẩm quanh năm.
o   Vệ sinh môi trường kém.
-      Mức phổ biến: Giun sán truyền qua đất phổ biến trong cả nước. Đặc biệt giun đũa ở miền Bắc có nơi > 90%. Giun móc cũng phổ biến trong cả nước, có nơi 80% thậm chí 85%. Giun tóc nhiễm cao ở miền Bắc. Ấu trùng sán lợn tuy tỷ lệ thấp nhưng gây nhiều nguy hiểm.
3.1.2. Tác hại của giun sán đối với sức khoẻ cộng đồng:
          Tuỳ từng loại giun sán, tuỳ cường độ nhiễm, thời gian nhiễm và sức chịu đựng của vật chủ mà bệnh giun sán gây tác hại nhiều hay  ít đối với con người.
          Nói chung có các tác hại sau:
-      Gây mất chất dinh dưỡng làm trẻ em thiếu chất, suy dinh dưỡng, người lớn giảm sức lao động...
-      Gây thiếu máu, suy tuỷ....(giun móc)
-      Gây tắc ruột, lồng ruột, giun chui ống mật, chui ruột thừa, thủng ruột (giun đũa).
-      Gây triêu chứng thần kinh (co giật, động kinh, liệt...) giảm thị lực hoặc mù mắt trong ấu trùng sán lợn.
-      Các cộng đồng chịu tác hại của giun sán truyền qua đất như:
o   Nông dân: nhất là nông dân trồng rau màu, cây công nghiệp.
o   Công nhân làm đồ gốm
o   Công nhân công ty vệ sinh.
o   Dân cư đông đúc nhưng vệ sinh kém
o   Cộng đồng không có hố xí

3.1.3. Giải quyết vấn đề giun sán truyền qua đất:
          Muốn phòng chống giun sán truyền qua đất cần dựa vào đặc điểm chu ký phát triển và đường lây nhiễm để cắt đứt các mắt xích tồn tại của chúng.
-      Quản lý phân tốt: không bón phân tươi cho cây, xây dựng hố xí hợp vệ sinh để chống phát tán mầm bệnh ra môi trường.
-      Sử dụng nước sạch
-      Vệ sinh ăn uống tốt (không ăn rau sống, không uống nước lã)
-      Tăng cường giáo dục sức khoẻ, nâng cao dân trí và phòng chống giun sán
-      Mọi người, mọi gia đình, mọi ngành cần tham gia phòng chống giun sán. Đó là xã hội hoá công tác giun sán.
-      Điều trị hàng loạt, định kỳ cho toàn dân hoặc đối tượng có tỷ lệ nhiễm cao.
3.2. Vấn đề giun sán truyền qua thức ăn:
3.2.1. Đặc điểm dịch tễ:
-      Nguồn bệnh: ấu trùng sán từ trong thức ăn như thịt (sán dây, giun xoắn, Toxoplasma), cá (sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ), thực vật thuỷ sinh (sán lá ruột lớn, sán lá gan lớn...), trứng giun sán trong rau, nước…
-      Đường xâm nhập: qua đường ăn uống.
-      Các nguy cơ:
o   Tập quán ăn uống: thức ăn sống như thịt (nem thính, nem chua, tiết canh), thịt tái (phở tái, lẩu...) gỏi cá, cua tôm sống, rau thuỷ sinh sống, uống nước lã.
o   Sử dụng phân ngườ bón rau, nuôi cá.
o   Dân trí thấp chưa hiểu về bệnh để phòng chống
o   Vệ sinh an toàn thực phẩm kém, kiểm soát thú y không đầy đủ.
-      Mức độ phổ biến:
o   Sán lá gan nhỏ: ít nhất ở 24 tỉnh
o   Sán lá gan lớn: ít nhất ở 47 tỉnh
o   Sán lá phổi: ít nhất ở 10 tỉnh
o   SD/ATSL ít nhất ở 50 tỉnh
o   Giun đường ruột phổ biến trong toàn quốc, có nới 80-90% nhiễm giun.
3.2.2. Tác hại và sức khoẻ cộng đồng:
-      Người nhiễm giun sán bị mất chất dinh dưỡng.
-      Sán lá gan nhỏ gây xơ gan, cổ chướng, ung thư gan
-      Sán lá gan lớn gây tổn thương gan cấp tính và toàn thân suy sụp dễ chẩn đoán nhầm với ung thư.
-      Sán lá phổi gây ho ra máu, tràn dịch màng phổi dễ nhầm với lao nên điều trị lao kéo dài nhiều tháng nhiều năm tốn kém về tiền của bệnh nhân. Có khi vỡ ổ áp xe và chết.
-      Ấu trùng sán lợn, giun xoắn gây triệu chứng thần kinh và toàn thân rất nghiêm trọng có thể chết người.
-      Các cộng đồng chịu tác hại của giun sán truyền qua thực phẩm:
o   Cộng đồng dân cư có tập quán ăn gỏi cá, nem thính, nem chua, tiết canh, tôm cua sống (cua nướng), rau thuỷ sinh sống...
o   Điều kiện phát tán mầm bệnh để tạo điều kiện ổ bệnh lưu hành như nuôi cá bằng phân người, hố xí đổ xuống ao, nuôi lợn thả rong...
3.2.3. Phòng chống:
          Nguyên tắc là cắt đứt mắt xích trong chu kỳ phát triển của ký sinh trùng, trong đó chủ yếu cắt đứt đường lây vào người do ăn các thức ăn chưa nấu chín. Đồng thời điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân để diệt trừ mầm bệnh và bảo vệ sức khoẻ.
o   Bỏ tập quán ăn thức ăn chưa nấu chín (giáo dục truyền thông để thay đổi hành vi trong công đồng)
o   Điều trị đặc hiệu cho người nhiễm ký sinh trùng, nếu có điều kiện sẽ điều trị hàng loạt trong cộng đồng.
o   Quản lý phân tốt, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, không làm hố xí cầu ao hoặc đổ ra ao, không cho cá ăn phân người...
o   Phối hợp chặt chẽ gữa thú y và y tế, tăng cường kiểm soát thú y và vệ sinh môi trường thuỷ sản.
o   Vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thực phẩm
3.3. Vấn đề giun đường máu và tổ chức:
3.3.1. Giun chỉ bạch huyết:
-      Nguồn bệnh: do muỗi đốt máu người bệnh có ấu trùng giun chỉ và ấu trùng từ muỗi truyền sang người
-      Đường xâm nhập: qua muỗi đốt
-      Yếu tố liên quan: các loài muỗi thích hợp có liên quan đến sinh địa cảnh (như ao bèo với muỗi Mansonia)...
-      Mức độ phổ biến: Bệnh rải rác từng ổ nhỏ khu trú. Hiện nay có tới 16 tỉnh có bệnh. Bệnh có ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và 1 số tỉnh miền trung.
-      Tác hại: giun chỉ gây tắc bạch mạch và biểu hiện triệu chứng phù voi (chân voi, vú to, bìu voi...), đái dưỡng chấp. Bệnh không gây chết người ngay mà gây tàn phế, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.
-      Phòng bệnh: chống muỗi đốt và điều trị đặc hiệu. Hiện nay trong kế hoạch thanh toán bệnh giun chỉ đã tiến hành điều trị hàng loạt mỗi năm 1 lần trong 6 năm bằng DEC + Albendazole
3.3.2. Giun xoắn:
          Bệnh giun xoắn ít gặp nhưng thường thành dịch rất nặng, gây tử vong nhiều do nhiễm độc toàn thân.
-      Mầm bệnh: ấu trùng giun xoắn trong thịt động vật, chủ yếu là thịt lợn
-      Đường lây: qua đường ăn uống, do ăn thịt lợn, tiết canh có ấu trùng giun xoắn.
-      Yếu tố liên quan: tập quán ăn thịt sống, tiết canh.
-      Mức độ phổ biến: ở Việt Nam có 3 vụ dịch: vụ dịch năm 1970 tại Mù Căng Chải (Nghĩa Lộ) có 26 người nhiễm bệnh, tử vong 4 người. Vụ dịch năm 2001 tại Tuần Giáo (Lai Châu) có 23 người bị bệnh, tử vong 2 người. Vụ dịch năm 2004 tại Tuần Giáo (Điện Biên) có 20 người bị bệnh.
-      Phòng bệnh: Tuyệt đối không ăn thịt sống, tiết canh... và không nuôi lợn thả rông.
3.4. Vấn đề đơn bào đường tiêu hoá:
-      Mầm bệnh: các bào nang đơn bào (amip như Entamoeba histolytica, trùng roi như Giardia lamblia...) được thải ra từ phân người bệnh và người lành nhiễm kén đơn bào.
-      Đường lây: qua đường miệng
-      Yếu tố liên quan:
o   Môi giới truyền bệnh như ruồi, nhặng, gián...
o   Môi trường ô nhiễm: đất, bụi, rác, rau, nước uống...
Phân(Faeces) - Thức ăn(Food) – Ruồi(Fly) - Ngón tay(Finger) = (4 F)
-      Mức độ phổ biến:
Bệnh rải rác với tỷ lệ nhiễm thấp nhưng có thể gây thành dịch
-      Tác hại: thường gây bệnh mãn tính khó chữa, kéo dài hàng tháng, hàng năm, thậm trí suốt đời gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng. Có trường hợp gây áp xe gan do amip, đôi khi vỡ lên phổi gây áp xe phổi. Các cộng đồng dùng phân tươi, vệ sinh kém dễ mắc bệnh hơn.
-      Phòng bệnh: tương tự như giun sán truyền qua đất, đặc biệt quan tâm mối liên quan phân - nước - rác - ruồi - thực phẩm.
3.5. Vấn đề đơn bào đường sinh dục-tiết niệu:
-      Mầm bệnh: đơn bào đường sinh dục tiết niệu chủ yếu do Trichomonas vaginalis gây nên.
Bệnh thường lây nhiễm từ người này sang người khác qua giao hợp, ngoài ra còn lây qua nguồn nước, đồ dùng phụ nữ. Bệnh có ở cả nam và nữ nhưng tác hại chủ yếu ở nữ giới.
-      Các yếu tố liên quan:
o   Vệ sinh cá nhân kém, đặc biệt vệ sinh phụ nữ
o   Phụ nữ mại dâm
o   Tiếp xúc với cống rãnh, ao tù
o   Dân trí thấp
-      Mức độ phổ biến: bệnh có rải rác, tỉ lệ nhiễm cao ở phụ nữ mãi dâm, công nhân vệ sinh cống rãnh, vệ sinh kém.
-      Tác hại đối với sức khoẻ: bệnh gây viêm phụ khoa, viêm âm đạo, viêm đường tiết niệu (cả nam và nữ) có thể gây vô sinh. Bệnh gây nhiều phiền phức và khó chữa.
-      Phòng chống:
o   Chống tệ nạn mại dâm
o   Thực hiện chung thuỷ và tình dục an toàn
o   Tạo điều kiện tốt cho phụ nữ làm nghề vệ sinh cống rãnh, bảo hộ lao động tốt.
o   Giáo dục sức khoẻ cộng đồng, nâng cao dân trí.
o   Phát hiện bệnh sớm điều trị triệt để.
3.6. Vấn đề đơn bào đường máu (chủ yếu là sốt rét)
-      Mầm bệnh: thoa trùng được muỗi hút máu người bệnh phát triển trong muỗi và truyền sang người lành. Có 4 loài: Plasmodium  falciparum, P.vivax, P. malariae P. ovale.
-      Yếu tố nguy cơ:
o   Muỗi Anopheles
o   Sinh địa cảnh thuận lợi cho muỗi truyền sốt rét phát triển
o   Khí hậu thời tiết thuận lợi
o   Kinh tế xã hội kém phát triển
-      Mức độ phổ biến:
Bệnh sốt rét lưu hành rộng đặc biệt ở các tỉnh miền núi, 2/3 diện tích và 1/3 dân số nằm trong vùng sốt rét lưu hành.
-      Cộng đồng dễ nhiễm sốt rét:
o   Cộng đồng sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, ở đây chủ yếu dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp và kinh tế nghèo.
o   Cộng đồng dân cư làm kinh tế mới (có tổ chức của nhà nước hoặc di dân tự do).
-      Tác hại với sức khoẻ cộng đồng: sốt rét gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng và có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng. Trước đây mỗi năm có hàng trăm vụ dịch, hàng vạn người mắc bệnh và hàng ngàn người chết. Ngoài ra, còn gây tác hại về kinh tế xã hội.
Hiện nay, do nỗ lực của Nhà nước, các cấp các ngành và cộng đồng, tranh thủ sự hợp tác quốc tế, phòng chống sốt rét nói chung đã khống chế được bệnh trong toàn quốc. Tuy nhiên bệnh và dịch có nguy cơ xẩy ra bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu trong vùng sốt rét lưu hành, đặc biệt vùng núi, ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo, vùng biên giới.
-      Phòng chống:
Phòng chống sốt rét có tính chất lâu dài và có sự phối hợp đa ngành đa lĩnh vực. Giải pháp chủ yếu là:
o   Phòng chống muỗi đốt: nằm màn, tẩm màn, phun hoá chất.
o   Phát hiện và điều trị người bệnh
o   Xây dựng màng lưới y tế thôn bản
o   Xây dựng điểm kính xuống cơ sở
o   Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng về phòng chống sốt rét
o   Huy động cộng đồng tham gia phòng chống sốt rét và xã hội hoá công tác phòng chống sốt rét
o   Tạo và duy trì yếu tố bền vững trong phòng chống sốt rét
o   Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, chống mê tín dị đoan.
3.7. Vấn đề tiết túc gây bệnh và truyền bệnh:
          Điều kiện tự nhiên và khí hậu Việt Nam thuận lợi cho khu vực côn trùng phát triển rất đa dạng và phong phú
-      Các loài tiết túc liên quan đến bệnh tật như sau:
o   Muỗi: Truyền sốt rét, giun chỉ, viêm não, sốt xuất huyết, muỗi cát truyền trùng roi đường máu...
o   Ruồi, nhặng là môi giới truyền bệnh
o   Bọ chét truyền dịch hạch
o   Ve, mò, mạt... truyền bệnh ngủ, sốt mò...
-      Tác hại: tuỳ thuộc loại tiết túc gây bệnh hay truyền bệnh cho người.
o   Tiết túc gây bệnh: gây dị ứng, ngứa như bọ chét, rệp, dĩn,...chất độc gây chết người như ve, ruồi vàng.
o   Tiết túc truyền bệnh: gây dịch như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, lỵ amip, trực trùng làm hàng vạn người chết, hàng trăm trẻ em tàn phế... Ngoài ra còn gây bệnh mãn tính như giun chỉ, giun đường ruột...
-      Các cộng đồng bị gây nhiều tác hại: cộng đồng nơi có tiết túc gây bệnh và truyền bệnh phát triển và điều kiện phòng bệnh nghèo nàn, thiếu thốn
-      Phòng chống bệnh liên quan tiết túc y học:
o   Phòng chống đốt (nằm màn, kem xoa, lưới bảo vệ)
o   Quản lý phân nước rác và vệ sinh môi trường tốt, sạch sẽ
o   Nuôi gia súc xa nhà
o   Xua, diệt tiết túc bằng cơ học, lý học, sinh học và hoá học
3.8. Vấn đề về vi nấm gây bệnh:
-      Mầm bệnh: là các dạng nấm sợi hoặc nấm men ký sinh ở da, hốc tự nhiên hoặc nội tạng gây nên.
-      Đường lây: trực tiếp hoặc gián tiếp qua ăn uống, bụi, không khí.
-      Yếu tố liên quan: nhà cửa ẩm thấp, khí hậu nóng ẩm, đặc biệt vệ sinh cá nhân kém và môi trường ô nhiễm.
-      Các cộng đồng có nguy cơ cao:
o   Cộng đồng sống trong môi trường chật hẹp, ô nhiễm, ẩm thấp, vệ sinh kém.
o   Công nhân dệt may
o   Công nhân trong môi trường nhiễm bụi
-      Tác hại: bệnh gây mãn tính, kéo dài, khó chữa. Nấm da gây ngứa, viêm da, lông tóc móng, chàm hoá. Nấm nội tạng thường nặng (nấm phổi, não, gan, lách) có thể tử vong.
-      Phòng chống
o   Cải thiện nhà ở, vệ sinh môi trường thoáng sạch, cải thiện điều kiện làm việc.
o   Vệ sinh cá nhân tốt
o   Phát hiện sớm và điều trị triệt để
3.9. Vấn đề bệnh ký sinh trùng từ súc vật truyền sang người:
          Có những loài ký sinh trùng chỉ ký sinh ở người (như giun đường ruột...) và có những loài khác chỉ ký sinh ở động vật (như các loài giun sán động vật...). Nhưng cũng có loài vừa ký sinh ở người vừa ký sinh ở động vật (như sán lá gan, sán lá phổi, ấu trùng sán lợn, giun xoắn, Toxoplasma...). Thậm chí có những loài bắt buộc phải có cả người và động vật, chúng mới tồn tại được (như sán dây lợn, sán dây bò...)
-      Mầm bệnh: trứng hoặc ấu trùng
-      Đường nhiễm: qua đường miệng bởi thức ăn
-      Sự phổ biến: Xem phần giun sán truyền qua thức ăn
-      Tác hại: Gây nhiều tác hại phụ thuộc loài giun sán và vị trí ký sinh cũng như cường độ và thời gian mắc bệnh.
-      Phòng chống:
o   Vệ sinh an toàn thực phẩm tốt, phối hợp y tế thú y và nuôi trồng thuỷ sản
o   Bỏ tập quán ăn thức ăn chưa nấu chín

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License