Cisaprid - những tương tác và chú ý khi chỉ định

Tuesday, February 24, 2015

CISAPRID

Benzamid làm thay đổi chuyển động ruột, do tác dụng giống cholin gián tiếp, mà về mặt dược lý và hoá học gần với metoclopramid. Sử dụng trong chứng trào ngược dạ dày - thực quản.


CÁC THUỐC TRONG NHÓM.
CISAPRID viên nén 5 mg; 10 mg.

Peristil viên nén 10 mg.
Prepulsid viên nén 5 mg.

Pryde viên nén 10 mg.
   1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ ít.

-Thời kỳ mang thai: Thiếu dữ liệu.
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Trường hợp khác: Tắc ruột: do tác dụng dược lý (kích thích chuyển động tiêu hoá).

    2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Phối hợp nguy hiểm: Mức độ 4.

-Indinavir hoặc các chất ức chế protease.
Phân tích: Tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương kèm theo tăng độc tính trên tim, như kéo dài khoảng QT và có thể xuất hiện xoắn đỉnh. Cơ chế do Indinavir và các chất ức chế protease khác như ritonavir, amprenavir, saquinavir, nelfinavir có thể ức chế chuyển hoá của cisaprid ở gan (CYP3A4).
Xử lý: Chống chỉ định dùng các chất ức chế protease cho người bệnh đang dùng cisaprid.

-Macrolid.
Phân tích: Tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương và có thể tăng độc tính trên tim như loạn nhịp đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh thất, rung thất. Cơ chế: Một số macrolid có thể ức chế chuyển hoá của cisaprid ở gan (CYP3A4).
Xử lý: Chống chỉ định dùng clarithromycin, erythromycin, troleandomycin cho người bệnh đang dùng cisaprid. Azithromycin và spiramycin có thể là thuốc thay thế an toàn hơn.

-Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol.
Phân tích: Tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương và tăng độc tính trên tim có thể xảy ra (loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh thất, rung thất). Cơ chế: Các thuốc chống nấm azol có thể ức chế chuyển hoá của cisaprid ở gan (CYP3A4).
Xử lý: Chống chỉ định dùng các thuốc chống nấm azol (ketoconazol, miconazol, itraconazol hoặc fluconazol) ở người bệnh đang dùng cisaprid. Phải thận trọng trước khi dùng cisaprid ở những người bệnh có rối loạn điện giải không được hiệu chỉnh (giảm kali máu, giảm magnesi máu), khoảng
QT kéo dài bẩm sinh hoặc đang dùng những thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Tương tác cần thận trong: Mức độ 2.

-Các kháng acid uống hoặc than hoạt.
Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ở đường tiêu hoá, do đó làm giảm tác dụng của thuốc phối hợp.
Xử lý: Cần một khoảng cách ít nhất là 1 - 2 giờ giữa khi dùng kháng acid và thuốc. Cần nhớ rằng các kháng acid thường được uống 1 giờ 30 phút sau bữa ăn, do ăn uống làm tăng tiết dịch vị.

-Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K.
Phân tích: Do liên kết mạnh với protein huyết tương, thuốc phối hợp có thể đẩy các kháng vitamin K, đặc biệt là acenocoumarol ra khỏi vị trí liên kết với protein huyết tương. Nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Theo dõi thời gian prothrombin và tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang điều trị và trong 8 ngày sau khi ngừng thuốc.

-Rượu.
Phân tích: Tăng tốc độ hấp thu rượu, từ đó nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương (an thần).
Xử lý: Khuyên không uống rượu trong thời gian điều trị với cisaprid, nhất là với những người sử dụng máy và người lái xe, do giảm tỉnh táo. Chú ý đến những biệt dược không phải đơn hoặc tự dùng có thể chứa rượu.
  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 1.

-Benzodiazepin.
Phân tích: Tăng tốc độ hấp thu, chỉ đựoc mô tả với riêng diazepam, từ đó, nguy cơ tăng tác dụng an thần.
Xử lý: Tránh dùng diazepam trong thời gian điều trị với cisaprid, nhất là ở người sử dụng máy móc và người lái xe, do giảm tỉnh táo. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License