CICLOSPORIN

Tuesday, February 24, 2015

CICLOSPORIN

Thuốc ức chế miễn dịch, dùng trong ghép thận, hoặc trong một số chỉ định như bệnh vẩy nến.


CÁC THUỐC TRONG NHÓM.

CICLOSPORIN nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg.

Cyclosporine nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg.

Cyclosporine nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg.
Sandimmun nang mềm 25 mg; 50 mg; 100 mg.

Sandimmun nang mềm 25 mg.
      
Sandimmun nang mềm  50 mg.



Sandimmun nang mềm  100 mg.

   1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

- Thời kỳ cho con bú: Ciclosporin qua được sữa mẹ.

- Thời kỳ mang thai: Do thận trọng.
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Tăng huyết áp: Tăng huyết áp động mạch đã được mô tả ở những người bệnh điều trị bằng ciclosporin.

-Suy gan: Nhận xét thấy tăng bilirubin máu và aminotransferase (transaminase). Theo dõi các thông số này và điều chỉnh liều.

-Suy thận: Thường hay thấy tăng creatinin máu và ure máu. Theo dõi các thông số này và điều chỉnh liều.


   2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Phối hợp nguy hiểm: Mức độ 4.

-Tacrolimus.
Phân tích: Theo các nghiên cứu, tăng nồng độ ciclosporin hoặc nồng độ tacrolimus trong huyết tương, do ức chế chuyển hoá của chúng ở ruột và gan. Mỗi chất hình như làm chậm chuyển hoá của chất kia. Ngoài ra còn hiệp đồng các tác dụng độc với thận của hai thuốc này.
Xử lý: Phải cấm phối hợp thuốc, nếu không sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu quan trọng về độc tính với thận. Khuyến cáo nên chờ ít nhất 24 giờ sau liều cuối cùng của ciclosporin mới dùng liều tacrolimus đầu tiên.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Dihydropyridin.
Phân tích: Phối hợp nifedipin - ciclosporin được sử dụng để chữa tăng huyết áp do ciclosporin gây ra, thậm chí bảo vệ chống độc tính với thận của ciclosporin. Những tác dụng không mong muốn của nifedipin có thể tăng (đỏ bừng, ban) và nguy cơ tăng sản lợi đã được ghi nhận. Cần chú ý là đã xác định rõ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh có thể tăng gấp đôi, thậm chí gấp ba, khi nicardipin được dùng cùng. Cần có những nhận xét thêm để xác định điều gì xảy ra với các dihydropyridin khác.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Với nicardipin, nên giảm liều dùng khoảng một nửa và theo dõi thật cẩn thận hàm lượng trong huyết thanh và chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Nếu dùng các dihydropyridin khác, nên theo dõi ciclosporin máu và chuyển các nhận xét cho Trung tâm cảnh giác thuốc. Lưu ý là ciclosporin có những biến động rất mạnh giữa các cá thể và việc theo dõi phải đều dặn.

-Foscarnet; vàng.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này có thể hay gặp, nhất là ở cơ sở bệnh viện; tuy cách dùng liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc tính với thính giác và thận, nhưng khi cần phối hợp, nên tiến hành điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Nếu độc tính thận xảy ra, nên ngừng foscarnet và theo dõi người bệnh. Theo dõi đặc biệt người cao tuổi.

-Melphalan.
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch, có thể dẫn đến phát triển
u lympho giả. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn nặng về chức năng thận.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Nếu có thể, xem xét lại chiến lược điều trị. Nếu cần phối hợp, chỉ có thể làm tại cơ sở chuyên khoa, phải được theo dõi đều đặn tuỳ thuộc vào nguy cơ suy giảm chức năng thận.

-Ritonavir hoặc thuốc tương tự ức chế protease.
Phân tích: Tăng nồng độ của ciclosporin và tăng nguy cơ độc tính có thể xảy ra. Nồng độ chất ức chế protease cũng có thể tăng. Tăng nồng độ của những thuốc này có thể xảy ra trong vòng 3 ngày khi điều trị phối hợp. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của thuốc này hay thuốc kia.
Xử lý: Theo dõi nồng độ ciclosporin và creatinin trong huyết thanh khi bắt đầu hoặc khi ngừng dùng chất ức chế protease. Có thể cần phải giảm liều.

-Thuốc chống ung thư các loại.
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, biểu hiện bằng tăng độc tính với thận.
Xử lý: Thực hiện phối hợp thuốc tại cơ sở chuyên khoa. Tăng cường theo dõi chức năng thận.

-Vaccin sống giảm độc lực.
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin, do tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin.
Xử lý: Khoảng thời gian cần tôn trọng giữa hai thuốc là từ 3 tháng đến 1 năm, tuỳ thuộc vào cường độ ức chế miễn dịch.
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; dactinomycin; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; mercaptopurin; methotrexat; procarbazin; thiotepa.
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá mạnh, có thể xuất hiện u lympho giả.
Xử lý: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch này phải được suy xét và phải cân nhắc giữa nguy cơ/ lợi ích, tuỳ theo mục tiêu điều trị. Phối hợp chỉ được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi người bệnh thật chặt chẽ.

-Barbituric; primidon hoặc dẫn chất.
Phân tích: Giảm hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, theo dõi kỹ hàm lượng của ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc ngừng điều trị bằng thuốc kia. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh và do đó phải theo dõi đều đặn.

-Các steroid đồng hoá, alkyl hoá ở C 17-21.
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết tương, do tăng hấp thu hoặc ức chế chuyển hoá ở gan.
Xử lý: Tính đến những biến động về nồng độ ciclosporin trong máu khá quan trọng giữa các cá nhân, thời gian đầu nên giảm liều xuống một nửa và điều chỉnh đều đặn liều ciclosporin lúc bắt đầu, lúc đang và sau khi ngừng điều trị thuốc tăng đồng hoá. Theo dõi đều đặn người bệnh.

-Carbamazepin.
Phân tích: Giảm hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc ngừng điều trị bằng carbamazepin. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh, do đó phải theo dõi đều đặn.

-Corticosteroid.
Phân tích: Mặc dầu phối hợp này có lợi về mặt điều trị đối với ghép cơ quan, nhưng độc tính có thể tăng. Cơ chế: do có sự giảm thoái biến ở gan của thuốc này hoặc thuốc kia hoặc của cả hai.
Xử lý: Điều chỉnh liều của thuốc này hoặc thuốc kia hoặc của cả hai cho phù hợp nếu có dấu hiệu độc tính hoặc thải ghép xảy ra.

-Danazol.
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương, kèm nguy cơ xuất hiện tác dụng độc với thận, khi phối hợp với danazol. Sự tăng nồng độ trong huyết thanh này thể hiện sau nhiều ngày điều trị. Cơ chế do có sự ức chế chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh trong khi điều trị và khi ngừng điều trị với danazol.

-Diltiazem.
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và tăng độc tính. Cơ chế do có sự ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và khi kết thúc điều trị bằng diltiazem, hoặc verapamil. Lưu ý là ciclosporin có những biến động lớn về nồng độ trong máu giữa các cá thể người bệnh, do đó phải theo dõi đều đặn.

-Griseofulvin.
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh dẫn đến giảm tác dụng dược lý. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ hàm lượng ciclosporin và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc chấm dứt điều trị với griseofulvin. Lưu ý là hàm lượng ciclosporin trong máu chịu nhiều biến động mạnh giữa các cá thể và phải theo dõi đều đặn.

-Interleukin 2 tái tổ hợp.
Phân tích: Interleukin chỉ có thể sử dụng ở cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ hiệp đồng các tác dụng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin chỉ có thể làm tại cơ sở chuyên khoa, có tính đến tầm quan trọng của chỉ định. Từ đó, các tương tác phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn được một trong hai thuốc, theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.

-Macrolid.
Phân tích: Tăng nồng độ trong máu của ciclosporin và tăng nguy cơ độc tính (thận và thần kinh). Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan. Tương tác được mô tả với erythromycin, troleandomycin và clarithromycin.
Xử lý: Cần tránh phối hợp với erythromycin, troleandomycin; cần theo dõi tương tác với các macrolid khác. Theo dõi hàm lượng ciclosporin và creatinin trong huyết thanh và quan sát độc tính. Điều chỉnh liều của ciclosporin nếu cần thiết.

-Natri valproat hoặc dẫn chất.
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, do valproat ức chế một nhóm cytochrom P450.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng natri valproat. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể bệnh nhân và phải theo dõi đều đặn.

-Octreotid.
Phân tích: Nguy cơ tụt nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, dẫn đến đáp ứng ức chế miễn dịch không thoả đáng và nguy cơ thất bại điều trị. Cơ chế không chắc chắn, có thể là sandostatin làm giảm hấp thu ciclosporin ở ruột.
Xử lý: Phối hợp này có nhiều tư liệu thông báo. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi chặt chẽ ciclosporin máu và điều chỉnh liều khi bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị bằng octreotid.

-Phenytoin.
Phân tích: Nồng độ ciclosporin trong huyết thanh bị giảm do phenytoin, dẫn đến giảm tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin và người bệnh dễ thải bỏ mảnh ghép. Điều này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị phenytoin và giảm nhẹ trong vòng 1 tuần sau khi ngừng phenytoin. Cơ chế: Có thể có sự giảm hấp thu hoặc tăng chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ ciclosporin trong khi dùng cùng với phenytoin, điều chỉnh liều của ciclosporin để duy trì nồng độ trong phạm vi điều trị.

-Progestogen hoặc dẫn chất.
Phân tích: Có thể tăng nồng độ ciclosporin trong máu, do giảm đào thải ở gan, và tăng cả creatinin máu và transaminase.
Xử lý: Lưu ý những nguy cơ này và tiến hành định lượng ciclosporin đều đặn, đặc biệt ở phụ nữ dùng thuốc uống ngừa thai. Việc kê đơn ciclosporin do các nhà chuyên khoa thực hiện. Có những biến động mạnh giữa các cá thể người bệnh. Nên chú ý đến mọi biến động về ciclosporin máu.

-Rifabutin.
Phân tích: Tác dụng ức chế miễn dịch của ciclosporin có thể giảm. Điều này xảy ra sớm sau khi bắt đầu điều trị rifabutin khoảng 2 ngày và có thể tồn tại 1-3 tuần sau khi ngừng thuốc này. Cơ chế: Chuyển hoá của ciclosporin tăng rõ rệt do cảm ứng enzym ở gan bởi rifabutin. Sinh khả dụng của ciclosporin giảm do cảm ứng các enzym cytochrom P450 ở ruột.
Xử lý: Có thể cần phải tăng liều của ciclosporin trong thời gian điều trị cùng với rifabutin. Phải theo dõi thường xuyên nồng độ của ciclosporin và creatinin trong huyết thanh trong thời gian điều trị rifabutin và sau khi ngừng thuốc này. Nếu có thể, tránh phối hợp này.

-Rifampicin.
Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh do kích thích dị hoá bởi enzym (rifampicin gây cảm ứng enzym). Các nồng độ ciclosporin có thể giảm một nửa, thậm chí còn một phần ba.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng rifampicin. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể người bệnh và phải theo dõi đều đặn.

-Synergistin.
Phân tích: Tương tác được mô tả với pristinamycin. Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, có lẽ do ức chế dị hoá ciclosporin ở gan.
Xử : Theo dõi chức năng thận qua độ thanh lọc creatinin. Điều chỉnh liều trong và sau khi ngừng điều trị cùng với pristinamycin.

-Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin.
Phân tích: Cimetidin là chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450), chịu trách nhiệm về các biến đổi sinh học của một số thuốc. Ngoài ra thuốc làm giảm dòng máu qua gan. Do đó, hàm lượng trong huyết tương của một số thuốc tăng (nguy cơ quá liều), nhưng khi ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có sự tăng hàm lượng ciclosporin trong máu do ức chế enzym.
Xử lý: Ciclosporin có phạm vi điều trị hẹp, sự ức chế biến đổi sinh học của nó dẫn đến nguy cơ quá liều. Nếu cần, tăng cường theo dõi hàm lượng ciclosporin trong huyết tương, nếu xuất hiện các dấu hiệu quá liều, hoặc thay đổi thuốc chống loét. Ciclosporin được dùng tại cơ sở chuyên khoa bởi các thầy thuốc có kinh nghiệm về thuốc ức chế miễn dịch, liều lượng thường được điều chỉnh qua việc theo dõi hàm lượng ciclosporin trong huyết tương và các thông số cho biết tình trạng các chức năng gan và thận.

-Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol.
Phân tích: Tăng hàm lượng ciclosporin trong huyết thanh có thể quan trọng và rõ rệt, nhất là với ketoconazol (tăng từ 5 đến 10 lần). Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin ở gan và ruột.
Xử lý: Phối hợp này cần tránh, kể cả thực hiện ở cơ sở chuyên khoa; nếu không, phải giảm liều xuống rất nhiều để tránh độc tính nghiêm trọng. Với itraconazol và fluconazol, có những biến đổi không hằng định nhưng quan trọng. Cần nhớ rằng có một phác đồ chính xác về tương tác giữa ketoconazol và ciclosporin, bằng cách giảm hơn 70% liều của ciclosporin (giữa 68% và 89%) để giảm những chi phí do ciclosporin. Tuy vậy phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu thường xuyên và đều đặn hơn.

-Thuốc chống viêm không steroid.
Phân tích: Độc tính với thận của cả hai thuốc có thể tăng. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận.

-Thuốc đối quang có iod.
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin) trước và sau xét nghiệm X quang. Những người bệnh dùng ciclosporin phần lớn là những người ghép thận. Nên tránh phối hợp các thuốc độc với thận. Yêu cầu người bệnh thông báo cho cán bộ X quang là đang điều trị ciclosporin.

-Thuốc lợi tiểu giữ kali.
Phân tích: Đã ghi nhận có sự tăng creatinin máu mà không có biến đổi về ciclosporin máu.
Xử lý: Theo dõi creatinin máu và chức năng thận khi cần phải phối hợp thuốc.

-Thuốc lợi tiểu thải kali; furosemid hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Nguy cơ tăng creatinin máu, nhất là với các thuốc lợi tiểu thiazid. Tương tác này cần được nghiên cứu thêm. Các công bố còn hiếm.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận khi phối hợp các thuốc này. Nếu thấy có bất thường nào, trao đổi các nhận xét với Trung tâm cảnh giác thuốc, vì tương tác này cần được xác nhận.

-Thuốc ức chế HMG - CoA reductase.
Phân tích: Hàm lượng trong huyết tương và tác dụng có hại của các chất ức chế HMG – CoA reductase tăng. Tăng nguy cơ tiêu cơ vân và suy thận. Những nguy cơ này phụ thuộc liều. Cơ chế: do giảm chuyển hoá thuốc hạ cholesterol máu ở gan.
Xử lý: Nếu không tránh được phối hợp này, nên xem xét giảm liều của thuốc hạ cholesterol máu. Yêu cầu người bệnh thông báo ngay cho bác sĩ điều trị khi xuất hiện đau cơ hoặc yếu cơ.

-Verapamil .                                                                                                                          Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và tăng độc tính. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của ciclosporin bởi enzym microsom ở gan và ở thành ruột.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi kỹ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và điều chỉnh liều lúc đầu và lúc cuối điều trị bằng verapamil. Lưu ý là ciclosporin máu biến động nhiều giữa các cá thể và phải theo dõi đều đặn.
  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 1.

-Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này hay gặp, nhất là ở bệnh viện. Mặc dầu cách dùng liều duy nhất trong ngày hạn chế được độc tính với thính giác và thận, nhưng khi cần phối hợp, nên điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault ). Theo dõi đặc biệt người bệnh cao tuổi.

-Amphotericin B.
Phân tích: Tăng độc tính của ciclosporin đối với thận. Tương tác xảy ra trong vài ngày sau khi dùng thêm amphotericin B cùng với ciclosporin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nếu phối hợp hai thuốc này, cần thường xuyên xác định creatinin  huyết thanh. Người bệnh nào phát triển suy thận, phải tạm thời giảm liều của ciclosporin hoặc thay thế bằng một thuốc ức chế miễn dịch khác.

-Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá mức, có thể thấy phát triển u lympho giả.
Xử lý: Sự phối hợp hai chất ức chế miễn dịch này phải được suy tính và tương quan nguy cơ/ lợi ích phải được cân nhắc tuỳ theo mục tiêu điều
trị. Chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi chặt chẽ người bệnh.

-Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen.
Phân tích: Tăng nồng độ ciclosporin máu và tăng nguy cơ độc tính. Cơ chế do có thể giảm chuyển hoá của ciclosporin.
Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp này. Nếu dùng cùng với nhau, cần theo dõi nồng độ ciclosporin và các chức năng thận và gan. Điều chỉnh liều của ciclosporin.

-Immunoglobulin chống lympho bào.
Phân tích: Phối hợp hai chất ức chế miễn dịch có thể dẫn đến phát triển u lympho giả. Với liều cao, nguy cơ độc với thận.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ, có tính đến tình trạng sinh bệnh lý của người bệnh.

-Trimethoprim.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, đặc biệt khi trimethoprim được phối hợp với các sulfamid. Giảm hàm lượng ciclosporin đã xảy ra khi phối hợp sulfamid-trimethoprim tiêm tĩnh mạch và ciclosporin. Cơ chế chưa sáng tỏ.

Xử lý: Theo dõi cả chức năng thận và ciclosporin máu, tuỳ theo đường dùng trimethoprim, có cân nhắc hay không các nguy cơ. Điều chỉnh liều và, nếu có thể, xem lại chiến lược điều trị. Nhắc người bệnh tuân thủ các lần làm các xét nghiệm đã kê.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License