Trình bày chẩn đoán cơn hen phế quản cấp tính ở trẻ em

Monday, December 1, 2014



I. Định nghĩa:


Hen phế quản là bệnh viêm mạn tính đường thở, với sự tham gia của nhiều loại tb và thành phần tb, làm tăng tính phản ứng phế quản, gây nên tình trạng co thắt, phù nề, tăng xuất tiết phế quản, làm tắc nghẽn phế quản, hạn chế luồng khí đường thở, biểu hiện lâm sàng bằng cơn khó thở chủ yếu là khó thở ra, khò khè, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra vào ban đêm và sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc .



II. Chẩn đoán xác định:


 Chẩn đoán HPQ ở trẻ em khác người lớn vì trẻ em triệu chứng lâm sàng rất quan trọng.


 Phân nhóm hen và mức độ nặng của hen ở trẻ em khác người lớn.


 Ở phần lớn trẻ em, hen có thể khỏi hoặc cải thiện triệu chứng theo thời gian.


 Chẩn đoán hen ở trẻ nhỏ chủ yếu dựa vào triệu chứng khò khè: tái đi tái lại hoặc mãn tính mà không có các nguyên nhân gây khò khè khác.


 Khò khè trong hen thường kèm theo ho, khó thở.






1. lâm sàng: nghĩ đến hen nếu trẻ có những dấu hiệu :


- Ho: xuất tiết nhiều đờm dãi


- Khò khè: khi thở ra


- Khó thở: chủ yếu thì thở ra, thở ra kéo dài . Trường hợp nhẹ, khó thở xuất hiện khi gắng sức, khi ho, khi cười, thay đổi cảm xúc


- Nặng ngực: thường phát hiện ở trẻ lớn


Các dấu hiệu trên có đặc điểm:


Tái đi tái lại nhiều lần


Thường nặng hơn về đêm và sáng sớm


Hoặc khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ khởi phát hen ( bụi, khói, lông súc vật, phấn hoa, thay đổi thời tiết)


- Nghe phổi có nhiều rale rít, rale ngáy , nghe thấy rale ẩm khi bội nhiễm, RRPN giảm,


2. tiền sử:


- Gia đình: yếu tố gia đình góp phần quan trọng trong chẩn đoán hen


- Bản thân:


o Tiền sử mắc hen hoặc các bệnh dị ứng khác ( chàm thể tạng, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay,viêm kết mạc dị ứng . . .)


o Tiền sử tiếp xúc vói dị nguyên ( bụi, khói, phấn hoa, lông súc vật, thức ăn, thuốc . . . .)


o yếu tố cơ địa: béo phì, sdd, đẻ non . . .


o Trẻ bị các bệnh nkhh tái phát nhiều lần: viêm amidan, VA, viêm xoang, viêm phế quản





3. Cận lâm sàng


- Đo chức năng hô hấp: ( chỉ thực hiện ở trẻ lớn)


FEV1 tăng ≥15% ( hoặc ≥200ml) sau hít thuốc GPQ


- Đo lưu lượng đỉnh : đơn giản, phương tiện gọn nhẹ


Giúp chẩn đoán, đánh giá mức độ nặng của hen

PEF ( lưu lượng đỉnh thở ra) tăng ≥20% (hoặc 60l/phút) sau hít thuốc GPQ so với trước hít thuốc GPQ, hoặc PEF thay đổi hàng ngày ≥20% có thể gợi ý chẩn đoán hen

PEF giảm ≥15% sau 6’ chạy hoặc vận động gắng sức cũng là 1 gợi ý chẩn đoán hen


- Các xn khác ( nếu cần)


o tăng BCAT trong máu, trong dịch tiết mũi họng


o tăng IgE trong máu


o test da với các dị nguyên dương tính


- điều trị thử bằng thuốc GPQ cường ß2 + ICS có kết quả cũng là 1 bằng chứng có thể chẩn đoán hen


III. chẩn đoán phân biệt:


1. Khò khè xuất hiện trong 3 năm đầu: cần pb


- Mềm sụn thanh quản:


o Trẻ đẻ non


o Khò khò k lq đến thời tiết


o Khó thở, tiếng rít thanh quản


o Khá dần khi trẻ lớn


- Viêm tiểu phế quản:


o Trẻ không có cơ địa dị ứng


o Bắt đầu bằng trch viêm long đường hô hấp trên


o Khám phổi t/c giống hen


o Giữa các giai đoạn bệnh không có trch


2. Khò khè xuất hiện sau 3 tuổi: phần lớn là hen ,tuy nhiên cần phân biệt với


Bệnh mắc phải


a. Các ng nhân gây tắc hẹp đường thở tại đường hô hấp trên: hẹp lỗ mũi, polyp mũi, amidan quá phát


b. Dị vật đường thở:


i. Xảy ra đột ngột


ii. Có hội chứng xâm nhập


iii. Khò khè, khó thở


iv. Rale rít, rale ngáy khu trú


v. XQ:


1. hình ảnh di vật


2. xẹp phổi/viêm phổi 1 vùng


c. các đợt nhiễm khuẩn hô hấp do vr


d. các ng nhân chèn ép từ bên ngoài làm hẹp đường thở: hạch lao, tuyến hung to. . .


e. thâm nhiễm phổi do tăng BC ái toan (hc Loefler) trch ls giống hen, nguyen nhân do giun đũa. Bệnh tiến triển tốt có thể tự khỏi


f. suy tim: thường kết hợp với bệnh tim bẩm sinh


g. viêm mũi xoang


h. lao sơ nhiễm


bệnh bẩm sinh


- rò khí quản- thực quản


- hẹp phế quản


- mềm sụn thanh khí phế quản


- trào ngược dạ dày, thực quản


- tim bẩm sinh


- rối loạn miễn dịch


- bệnh xơ nang: khò khè tái đi tái lại giống hen và chậm lớn, chẩn đoán xác định bằng test mồ hôi

IV.            phân loại hen:
Đánh giá ban đầu cơn hen cấp ở trẻ ≤ 5 tuổi (GINA GUIDELINE 2009)
Triệu chứng
Nhẹ
Nặng
Tri giác/ý thức thay đổi
Không
Kích động, lẫn lộn,lơ mơ
SaO2
94%
<90%
Nói chuyện
Thành câu
Từng từ
Mạch
<100l/phút
>200l/phút (0-3 tuổi)
>180l/phút (4-5 tuổi)
Xanh tím
Không
Có thể có
Mức độ nặng của khò khè
Thay đổi
Có thể yên lặng
Có bất kì điều nào trong cơn hen cấp nặng là chỉ điểm của cơn hen kịch phát nặng
phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ:

Bậc
Trch ban ngày
Hạn chế hoạt động
Trch về đêm
FEV1 hoặc PEF (% theo dự tính)
Dao động FEV1 hoặc PEF
1.     Nhẹ từng cơn
<1l/tuần
Nhẹ
≤2 l/tháng
>80%
<20%
2.     Nhẹ dai dẳng
>1l/tuần hoặc
<1 l/tháng
Có thể ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ
>2 l /tháng
>80%
20-30%
3.     Vừa dai dẳng
Hằng ngày
Có thể ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ
>1l/tuần
60-80%
>30%
4.     Nặng dai dẳng
Hằng ngày
Thường xuyên
Thường xuyên
<60%
>30%



Phân loại hen trẻ em theo mức độ kiểm soát
Đặc điểm
Đã được kiểm soát
Kiểm soát một phần
Chưa được kiểm soát
1.     Trch ban ngày
Không
Hoặc ≤2lần/tuần
≥2lần/tuần
≥3 đặc điểm của hen kiểm soát một phần trong bất kỳ tuần nào
2.     Trch thức giấc ban đêm
Không

3.     Hạn chế hoạt động
Không

4.     Nhu cầu dùng thuốc cắt cơn điều trị cấp cứu
Không
Hoặc ≤2lần/tuần
>2 lần/tuần
5.     Chức năng hô hấp
Bình thường
<80% số dự đoán hoặc số tốt nhất của bệnh nhân
6.     Cơn kịch phát cấp
Không

≥1 lần/năm
1 lần trong bất kỳ tuần nào

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License