TIỂU ĐẠM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Monday, December 1, 2014

Tiểu đạm ở bệnh nhân tăng huyết áp
Lý Huy Khanh1. Đôn Thị Thanh Thủy1, Nguyễn Đức Công2

TÓM TẮT

Mở đầu: Tổn thương thận biến chứng hay gặp bệnh nhân tăng huyết áp sau một thời gian bị tăng huyết áp. Chức năng thận dễ theo dõi bằng t số Albumin/Creatinine niu độ lọc cầu thận. Trong đó, t s Albumin/Creatinine niệu giúp đánh giá sớm tổn thương thận, tiểu đạm không nhng dễ phát triển thành suy thận giai đoạn cui, mà còn ng nguy tim mch với giá trị thấp hơn giá trị ngưỡng thông thường.

Mục tiêu:

Tìm tỉ lệ tiu đạm ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Tìm mối liên quan giữa tiểu đạm các tổn thương quan đích tim và mạch máu của tăng huyết áp.
Tìm giá trị t số Albumin/Creatinine liên quan với các tn thương quan đích của ng huyết áp.
Phương pháp: Mô tả cắt ngang.

Kết quả:

Khảo sát trên 702 bệnh nhân tăng huyết áp. Tui trung bình 61,04 ± 10,04. Nữ 61,3%. Tiểu
đạm: 35,7% (33,3% tiểu albumin vi lượng, 2,4% tiểu albumin đại lưng) độ lọc cầu thận
< 60ml/ph/1,73 m2: 17,2%.

Tiểu đạm người tăng huyết áp làm tăng nguy ri loạn chức năng tâm trương thất trái
1,57 ln (OR = 1,57 [1,14-2,15]), và tăng nguy cơ hp xơ vữa động mch cnh 1,57 ln (OR = 1,57 [1,13 - 2,18]). Không tìm thấy mối liên quan tiểu đm với phì đại thất trái, rối loạn chức ng tâm thu thất trái và biến đổi điện tim kiểu thiếu máu hay nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp t số Albumin/Creatinine niệu 18 mg/g chiếm 61,1%, làm tăng nguy cơ rối loạn chc năng tâm trương thất trái 1,41 lần (OR = 1,41[1,04 - 1,92]), hẹp vữa động mạch cảnh 1,46 lần (OR= 1,42 [1,04 – 1,31]), phì đại tht trái 1,55 lần (OR = 1,55 [1,07 – 2,24]) và biến đổi điện tim kiu thiếu máu hay nhồi máu tim 1,66 lần (OR= 1,66 [1,14 2,42]). Không tìm thấy mối liên quan tiểu đạm với rối loạn chức năng tâm thu thất trái, phì đại tht trái.
Kết luận: T l lưu hành tiểu đạm ở người tăng huyết áp cao, làm tăng nguy cơ tổn thương quan đích của tăng huyết áp. Với g tr t số Albumin/Creatinine niệu 18mg/g, thấp hơn mức albumin niệu vi ng chiếm tỉ l cao và làm gia tăng nguy tổn thương các cơ tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp.
Từ khóa:  Tăng huyết áp, tỉ số Albumin/Creatinine niệu, tiểu đạm.



1 Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
2 Bệnh viện Thống Nhất


ABSTRACT

MICROALBUMINURIA IN PRIMARY HYPERTENSION


Ly Huy Khanh, Don Thi Thanh Thuy, Nguyen Duc Cong

Background:  Renal  lesions  is  a  common  complication  in  patients  with  hypertension. Renal function was monitored easily by urinary Albumin-to-Creatinine Ratio and glomerular filtration  rate.  In  particular,  the  urinary  Albumin-to-Creatinine  Ratio  helped  evaluate  early kidney damage. and microalbuminuria was not only easy to develop end-stage renal failure. but also increased cardiovascular risk with value lower than the current index.
Objectives: Find the rate of microalbuminuria in patients with hypertension. Find the relationship between microalbuminuria and target organ damage in hypertension: Heart and Blood vessels. Find value the urinary Albumin-to-Creatinine Ratio were associated with target organ damage in hypertension.
Methods: Cross-sectional study.

Results: Survey on 702 patients with hypertension. Mean age: 61.04 ± 10.04. Female
61.3%.  Albuminuria  State:  35.7%  (33,3%  microalbuminuria,  macroalbuminuria  2.4%)  and glomerular filtration rate <60ml/min/m2: 17.2%.
Microalbuminuria in the hypertension increase the risk of left ventricular diastolic dysfunction 1.57 times (OR = 1.57 [1.14 to 2.15]), and increased risk of stenosis - atherosclerosis of carotid arteries 1.57 times (OR = 1.57 [1.13 to 2.18]). No found relationship between microalbuminuria with left ventricular hypertrophy. left ventricular systolic dysfunction and changes of  ECG ischemic or myocardial infarction type.
The urinary Albumin-to-Creatinine Ratio ≥ 18 mg/g  in Hypertension is 61.1 %. it increase the risk of left ventricle diastolic dysfunction  of 1.41 times (OR = 1.41 [1.04 to 1.92]), stenosis - atherosclerosis of carotid arteries 1.46 times (OR = 1.42 [1.04 to 1.31]), left ventricular hypertrophy 1.55 times (OR = 1.55 [ 1.07 - 2.24 ] ) and changes of  ECG ischemic or myocardial infarction type 1.66 times (OR = 1.66[1.14 to 2.42]). No found relationship between microalbuminuria with left ventricular systolic dysfunction, left ventricular hypertrophy.
Conclusion: There is an association between urinary Albumin-to-Creatinine Ratio, glomerular filtration rate with carotid artery lesions. The value of urinary Albumin-to-Creatinine Ratio is lower than microalbuminuria and glomerular filtration rate is higher levels GFR of kidney failure may lead to carotid artery lesions.
The prevalence of microalbuminuria in hypertension, increased risk of target organ damage in hypertension. The urinary Albumin-to-Creatinine Ratio ≥ 18mg/g, with value lower than the current index, increased risk of target organ damage in hypertension.
KeywordsHypertension, microalbuminuria.


1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp m tăng nguy nhồi máu tim, đột quỵ suy thận. Nếu không kim soát được, huyết áp cao cũng th gây mù lòa, rối loạn nhịp tim và suy tim. Tỷ ltăng huyết áp ở Việt Nam 25,1%.
Khi nng đ creatinine huyết thanh tăng hay đ lc cầu thận (eGFR) thấp chđim cho chc năng thận b suy gim, pt hiện thy tăng tốc đ i tiết albumin hoc protein niu, đó là mt xáo trộn trong hàng o lc cầu thận. Albumin niu vi lượng đã đưc chứng minh đ dđoán sphát triển của bnh thn do đái tháo đưng c hai type 1 và loi 2, trong khi shin din của protein niệu thường ch ra stn tại của bnh nhu mô thận tiến trin. Trong c hai bệnh: Tăng huyết áp kèm bệnh đái tháo đưng và không đái tháo đưng, thì microalbuminuria giá tr thậm chí dưi giá tr ngưng được xem là bình thường, đã đưc chng minh đ tiên đn c s kiện bnh mch vành, t l albumin/creatinine trong nưc tiểu > 3,9 mg/g nam giới và > 7,5 mg/g phn đã đưc báo cáo trong mt s nghiên cu có liên quan vi tvong do bnh mạch vành cũng như không do bnh mạch vành. c n si chung và nhng bệnh nhân đái tháo đường, skết hp gia tăng tiết protein trong nưc tiểu và đ lc cu thn gim là mt chdấu, là các yếu tnguy cơ độc lập và tích lũy, tăng nguy cơ bệnh mạch vành và tn thương thn. Ngưỡng theo đnh nghĩa của albumin niệu vi lượng đã được c định là 30 mg/g creatinine. Albumin niu vi th và gim đlọc cầu thận là mt yếu tdbáo mạnh và thường xuyên ca c s kiện bệnh mạch vành và tvong. Do đó, tất c c bệnh nhân tăng huyết áp phải thc hiện: Đ lọc cầu thận ưc tính và t nghiệm albumin niệu vi lượng đưc thc hin trên mu nưc tiểu bất k (4).
Cũng bằng chứng cho thấy t l giảm bài tiết albumin trong nước tiu sẽ dẫn đến gim tai biến tim mch trên bệnh nhân tăng huyết áp, đặc biệt là khi h được điều trị với thuốc chẹn hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Một phân tích hồi cứu trên số liệu của nghiên cứu LIFE cho thấy giảm đạm niệu vi lượng kết hợp với một mc giảm có ý nghĩa ca nguy nhi máu tim không tử vong, đột quỵ tử vong do tim mạch (7). nhiều bằng chứng về hiệu quả giảm vi albumin niệu, làm chậm diễn tiến đến protein niệu bệnh thận toàn phát của nhóm ức chế men chuyển chẹn thụ thể angiotensin. Nhóm thuốc này ưu thế hơn chẹn kênh calcium qua những thử nghiệm lâm sàng IDNT (Irbesartan Diabetic Nephropathy Trial), MARVAL (MicroAlbuminuria Reduction with VALsartan); và gần đây là nghiên cứu VART (Valsartan Amlodipine Randomized Trial) tại Nhật Bản, trong đó valsartan cải thiện đáng kể t lệ albumin/creatinine trong nước tiểu so với amlodipine (–61.3% so với +34.9%; p< 0.0001). Trong nghiên cu TRANSCEND, tỉ l albumin niệu tiến triển của nhóm telmisartan thấp hơn nhóm giả dược (32% so với 63%; p < 0.001), telmisartan có tác dụng bảo vệ thận.
Xác định t l đm niệu bệnh nhân tăng huyết áp mối liên quan của đạm niệu với tổn thương quan đích, cũng như xác định giá trị t l Albumin/Creatinine niệu liên quan với các tổn thương quan đích của tăng huyết áp giúp định hướng sớm điều trị lựa chọn thuốc sử dụng hợp lý.
Mục tiêu:
- Tìm tỉ lệ tiu đạm ở bệnh nhân tăng huyết áp.
- Tìm mối liên quan giữa tiểu đạm và các tổn thương quan đích tim và mch máu của tăng huyết áp.
- Tìm giá trị t số Albumin/Creatinine liên quan với các tn thương quan đích của tăng huyết áp.


2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Đối tưng
Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đến khám điều trị ti Bệnh viện Cấp cứu
Trưng Vương trong thời gian từ 2/2012 đến 7/2012.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

tả ct ngang.

2.2.1. Cỡ mẫu
- n = t2 x JI (1_JI)/d2
- t = 2,58 (độ tin cậy 99%).
- JI = 70,48% (T l tiểu đạm người tăng huyết áp người Việt Nam trong nghiên cứu I- SEARCH).
- d = 5% (Sai số cho phép).
Vậy: n = 2,582*0,70*0,30/0,052 = 560.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu

Tất cả các bệnh nhân tăng huyết áp đến khám bệnh ti phòng khám của Bệnh viện Cấp cứu
Trưng Vương.
Tiêu chí chọn mẫu: Bệnh nhân được chẩn đoán THA chưa điều trị hoặc đã điều trị đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chí loi tr: Bnh nhân có st cấp (>380C), bnh thn (creatinine huyết thanh >20 mg/L), nhiễm trùng đường tiểu, đang điều trị vi cimetidine, hoặc hoạt động thlực gắng sức trong vòng 24 giờ, phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh.

2.2.3. Kỹ thuật đo

- Xác định tăng huyết áp: Bệnh nhân được đo huyết áp ít nhất 2 lần cách nhau ít nhất 5 phút trị s huyết áp 140/90mmHg. Nếu có sự chênh lệch giữa 2 lần đo > 5 mmHg thì lấy huyết áp trung bình của 2 lần đo. Hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp.
- Chức năng thận: Theo Kidney Disease Outcomes Quality Initiative 2002 Kidney
Disease Improving Global Outcomes 2005.
- Tiểu đạm:
+ Tiểu albumin vi lượng: T s Albumin/Creatinine trong c tiểu 30 mg/g và <300 mg/g.
+ Tiểu albumin đại lượng: Tỉ số Albumin/Creatinine trong nước tiểu ≥ 300 mg/g
- Đ lc cầu thn: GFR (mL/min/1.73 m2) = 186 * (SCr)(-1.154) * (Tuổi)(-0.203) * 0.742 (nếu nữ).
- Chúng tôi chọn mốc: đlọc cầu thn < 60ml/ph/1,73 m2 da để đánh giá suy thận.
- Phì đại thất trái: Trên siêu âm: Theo hướng dẫn Hội tăng huyết áp Hội tim mch châu Âu năm 2013: phì đại tht trái được xác đnh khi:
+ LVM= 0.832[(IVS-LVID-PW)3-(LVID)3]+0.6
+ LVMI ( g/m2) = LVM (g) / BSA (m2).
· LVMI: Left Ventricular Mass Idex: Chỉ số khối cơ tht trái.
· BSA: Diện tích cơ thể:
· LVM: Khối cơ tht trái.
· LVMI ≥125 g/m2 đối với nam, LVMI ≥110 g/m2 đối với nữ.
* Giảm chc năng tâm thu thất trái: biến định tính, 2 giá trị: Có, không chức năng tâm thu thất trái giảm khi EF<50%.




EF=


(Thể tích tâm trương – Thể tích tâm thu) x 100

Thể tích tâm trương


* Tổn thương động mch cảnh: Dày xơ vữa Hẹp động mch cảnh: Theo hướng dẫn Hội tăng huyết áp và Hội tim mạch châu Âu năm 2013:
- Siêu âm đng mạch cảnh chung:
+ Đo đường kính lòng mạch: V trí đo dưới ch chia động mạch cảnh trong ngoài
1cm. Đơn vị là mm.
+ Đo độ dày nội trung mạc bằng siêu âm 2D cắt dọc Động mch cảnh chung (ĐMCC).
+ Đánh giá độ nội trung mạc động mạch cảnh chung.
· Bình thường: khi độ dày nội tâm mạc < 0,9 mm.
· Tăng độ dày nội tâm mc: khi độ dày nội tâm mạc 0,9 - 1,5 mm.
· mảng xơ vữa: khi độ dày nội tâm mạc > 1,5 mm.
· Hẹp: Theo mức độ mảng xơ vữa và đỉnh vận tốc tâm thu (peak systolic velocity)
2.2.4. X lý thống
So sánh gia c nm vi nhau bng c2. Tính OR. So sánh c s trung bình bng
Student test. S dụng đường cong ROC và h s Youden index đ m giá tr chn đoán.
3. KẾT QU
Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu:
Khảo sát trên 702 bệnh nhân tăng huyết áp. Tui trung bình 61,0 ± 10,0. N 61,3%. Tỉ số
Albumin/Creatinine niu trung bình 47,5 ± 93,4. Tiểu đạm: 35,7% (33,3% tiểu albumin vi lượng,
2,4% tiểu albumin đại lượng) và độ lọc cầu thận < 60ml/ph/1,73 m2da: 17,2%.
Bảng 1. Đc điểm chung của dân số nghiên cứu



Chung
(n = 702)
Tiểu đm


p
(n = 252)
Không
(n = 450)
Giới Nam n, (%)
272 (38,7)
84(33,3)
188 (41,8)
0,07
Tuổi
Cao tui (≥ 60) n, (%)
61,0 ± 10,0
379 (54,0)
62,5 ± 10,1
152 (60,3)
60,2 ± 9,9
227 (50,4)
0,003
0,012
Đái tháo đường
116 (16,5)
53 (21,0)
63 (14,0)
0,016
Creatinin máu (mmol/L)
85,0 ± 18,8
83,9 ± 20,6
85,6 ± 17,7
0,23
Độ lc cầu thận (ml/ph/1,73m2)
GFR < 60 ml/p/1,73m2 n, (%)
73,9 ± 14,1
121 (17,2)
74,1 ± 15,1
45 (17,9)
73,8 ± 13,6
76 (16,9)
0,81
0,74
Cholesterol toàn phần (mmol/L) Tăng (≥ 5,7 mmol/L)n, (%)
5,4 ± 1,2
283 (40,3)
5,5 ± 1,3
109 (43,3)
5,3 ± 1,2
174 (38,7)
0,20
0,23
Triglycerid (mmol/L)
ng (≥ 1,7 mmol/L) n, (%)
2,2 ± 1,7
427 (60,8)
2,5 ± 1,9
169 (67,1)
2,1 ± 1,5
258 (57,3)
0,01
0,01
LDL-Cholesterol (mmol/L)
ng (≥ 1,13 mmol/L) n, (%)
3,3 ± 0,8
652 (92,9)
3,4 ± 0,9
230 (91,3)
3,3 ± 0,8
422 (93,8)
0,24
0,21
HDL-Cholesterol (mmol/L)
Gim ( 0,9 mmol/L) n, (%)
1,2 ± 0,3
54 (7,7)
1,2 ± 0,2
19 (7,5)
1,2 ± 0,3
35 (7,8)
0,97
1,00
Acid uric (mmol/L)
ng (≥ 360µmol/L nữ; ≥
420µmol/L nam) n, (%)
339,8 ± 87,9
177 (26,8)
337,5 ± 92,9
60 (25,5)
341,0 ± 85,1
117 (27,5)
0,62
0,59
hs_CRP
2,8 ± 4,2
3,2 ± 4,7
2,6 ± 3,8
0,06
Phân suất tng máu thất trái
65,6 ± 5,2
65,7 ± 5,2
65,6 ± 5,2
0,82
Ch số khi lượng cơ thất trái
102,0 ± 21,8
103,8 ± 21,9
101,5 ± 21,8
0,18


Nhận xét: Có sự khác nhau giữa 2 nhóm tiểu đạm về:

Tuổi trung bình ở nhóm tiểu đạm cao hơn nhóm không tiu đạm. Triglycerid: ở nhóm có tiểu đạm cao hơn nhóm không có tiểu đạm. Đái tháo đường ở nhóm tiểu đạm cao hơn nhóm không tiểu đạm.
Bảng 2. Mối 1iên quan giữa một số tổn thương quan đích của tăng huyết áp với tiểu đạm


Tiểu đm


Tổng
p, OR

n = 252
Không n = 450

Rối loạn chức năng tâm trương thất trái
154 (61,1)
225 (50,0)
379 (54,0)
p = 0,005; OR = 1,57
[1,14 - 2,15]
Không

98 (38,9)

225 (50,0)

323 (45,0)

Phì đại thất trái
65 (25,8)
99 (22,0)
164 (23,4)
p = 0,25;
Không
187 (74,3)
351 (78,0)
538 (76,6)
Biểu hiện thiếu hay nhi máu cơ tim trên điện tâm đồ
64 (25,4)
97 (21,6)
161 (22,9)


p = 0,24
Không

188 (74,6)

353 (78,4)

541 (77,1)
Phân suất tng máu thất trái EF < 50%
4 (1,6)
7 (1,6)
11 (1,6)

p = 0,97
Không
248 (98,4)
443 (98,4)
691 (98,4)

Hẹp - vữa động mch cảnh
175 (69,4)
266 (59,1)
441 (62,8)
p = 0,007; OR = 1,57
[1,13 - 2,18]

Không

77 (30,6)

184 (40,9)

261 (37,2)

Nhận xét: sự liên quan giữa rối loạn chức năng tâm trương thất trái, hẹp va động mạch cảnh với tiểu đạm.



đồ 1. Đường cong ROC của Albumin/Creatinin niệu với các tổn thương

Sử dụng đường cong ROC xác đnh giá trị YOUDEX J để xác định điểm cắt giá tr: Diện tích dưới đường cong 0,61, giá trị tỉ số Albumin/Creatinine niệu = 18 mg/g, độ nhạy 62%, độ chuyên 52%.

Bảng 3. Đặc điểm chung khi albumin/Creatinine ≥ 18mg/g




Chung

(n = 702)

Albumin/Creatinine ≥ 18mg/g



p

(n = 425)
Không

(n = 277)
Giới Nam n, (%)
272 (38,7)
153(36,0)
119 (43,0)
0,06
Tuổi

Cao tui (≥ 60) n, (%)
61,0 ± 10,0

379 (54,0)
61,6 ± 10,1

234 (55,1)
60,3 ± 10,1

145 (52,3)
0,08

0,48
Đái tháo đường
116 (16,5)
72 (16,9)
44 (15,9)
0,71
Creatinin máu (mmol/L)
85,0 ± 18,8
84,3 ± 19,5
86,2 ± 17,7
0,19
Độ lc cầu thận (ml/ph/1,73m2)
GFR < 60 ml/p/1,73m2 n, (%)
73,9 ± 14,1

121 (17,2)
74,1 ± 14,3

70 (16,5)
73,6 ± 13,9

51 (18,4)
0,66

0,50
Cholesterol toàn phần (mmol/L) Tăng (≥ 5,7 mmol/L)n, (%)
5,4 ± 1,2

283 (40,3)
5,4 ± 1,3

180 (42,4)
5,4 ± 1,1

103 (37,2)
0,44

0,17
Triglycerid (mmol/L)

ng (≥ 1,7 mmol/L) n, (%)
2,2 ± 1,7

427 (60,8)
2,4 ± 1,9

276 (64,9)
1,9 ± 1,1

151 (54,5)
0,001

0,006
LDL-Cholesterol (mmol/L) Tăng (≥ 1,13 mmol/L) n, (%)
3,3 ± 0,8

652 (92,9)
3,3 ± 0,8

392 (92,2)
3,3 ± 0,8

260 (93,9)
0,51

0,41
HDL-Cholesterol (mmol/L) Gim ( 0,9 mmol/L) n, (%)
1,2 ± 0,3

54 (7,7)
1,2 ± 0,3

30 (7,1)
1,2 ± 0,3

24 (8,7)
0,77

0,43
Acid uric (mmol/L)

n (≥   36mol/L   ở   nữ;   
420µmol/L nam) n, (%)
339,8 ± 87,9

177 (26,8)
340,2 ± 87,8

110 (28,0)
339,1 ± 88,2

67 (25,0)
0,87

0,39
hs_CRP
2,8 ± 4,2
3,1 ± 4,6
2,4 ± 3,4
0,05
Phân suất tng máu thất trái
65,6 ± 5,2
65,6 ± 5,3
65,6 ± 4,9
0,99
Ch số khi lượng cơ thất trái
102,0 ± 21,8
103,4 ± 21,2
100,7 ± 22,6
0,12
Nhận xét: Khi t s Albumin/Creatinine niu 18mg/g, có s khác bit nồng đ triglyceride.

Bảng 4. Mi liên quan giữa các tn thương tim, mch máu với tỉ số Albumin/Creatinine 18mg/g


Ti số Albumin/Creatinin
18mg/g



Tổng
p, OR

n = 425
Không n = 277

Rối loạn chức năng tâm trương thất trái
244 (57,4)
135 (48,7)
379 (54,0)
p = 0,01

OR = 1,41 [1,04 - 1,92]
Không

181 (42,6)

142 (51,3)

323 (46,0)


Phì đại thất trái
112 (26,4)
52 (18,8)
164 (23,4)
p = 0,025

OR = 1,55 [1,07 2,24]
Không

313 (73,6)

225 (81,2)

538 (76,6)
Biểu   hiện   thiếu   máu hay  nhi  máu  cơ  tim trên điện tâm đồ
112 (26,4)
49 (17,7)
161 (22,9)
p = 0,008

OR= 1,66 [1,14 2,42]
Không

313 (73,6)

228 (82,3)

541 (77,1)
Phân suất tng máu thất trái EF < 50%
7 (1,6)
4 (1,4)
11 (1,6)

p = 0,83
Không
418 (98,4)
273 (98,6)
691 (98,4)
Hẹp   Xơ   vữa  động mạch cnh
281 (66,1)
160 (57,8)
441 (62,8)
p = 0,025

OR= 1,42 [1,04 1,31]
Không

144 (33,9)

117 (42,2)

261 (37,2)
Nhận xét: Rối loạn chức năng tâm trương thất trái, phì đại thất trái, biểu hiện thiếu máu hay nhồi máu tim trên điện tâm đồ, hẹp vữa động mạch cảnh lien quan với t số Albumin/Creatinine niệu ≥ 18 mg/g.

4. BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung và tỉ lệ tiểu đạm

Mẫu nghiên cứu tuổi trung bình 61,0 ± 10,0, cao tuổi co liên quan vi tiểu đạm. Khi tỉ
số Albumin/Creatinine niệu 18mg/g, tui không khác biệt gia hai nhóm. Giới nữ chiếm
61,3%, tương t kết quả của nghiên cứu quốc tế I-SEARCH trên dân s bệnh nhân Việt Nam [2], tuổi trung bình 59,62 tui,  nữ giới chiếm 61,2%. Tuy nhiên, giới n cao hơn trong nghiên cứu I-SEARCH dân số quốc tế: Tuổi 62,3 nữ 47,7%. lứa tuổi 60, tỉ lệ nam và nữ tăng huyết áp tương đương nhau, do nữ mất tác dụng bảo v của estrogen. Như vậy, thể nam giới ít đến khám và điều trị tăng huyết áp trong nghiên cứu của chúng tôi.
Tỉ lệ albumin niệu 35,7%, thấp hơn trong I-SEARCH (2) trên dân số bnh nhân Việt Nam: tlệ đạm niệu vi lượng trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Việt Nam 70,48% (KTC 95% 64,0; 77,0) và  toàn cầu (58,4%), th do trong I-Search sử dụng kỷ thuật que nhúng trong I-Search t lệ giảm độ lọc cầu thận cao hơn.

Giảm độ lọc cầu thận<60ml/ph/1,73m2   17,2%, không s khác biệt giữa hai nhóm tiu
đạm hay không tiểu đm,  tương t kết quả I-Search ca thế gii tần suất GFR<60ml/ph
20% 21,050 người THA, thấp hơn I-Search Vit Nam là 45,59% với 481 người THA. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương của thế gii nhưng thấp hơn ở Việt Nam có lẽ do đơn vị tính độ lc cầu thận không giống nhau. Khi t số Albumin/Creatinine niệu 18mg/g, giảm độ lọc cầu thận không có sự khác bit giữa hai nhóm tiểu đạm hay không tiểu đạm.
Đái tháo đường chiếm 16%, nhóm tiểu đạm tỉ l đái tháo đường cao hơn nhóm không đái tháo đưng (21% và 14%, p=0,016). Tương tự kết quả trong I-SEARCH [2] trên dân s bệnh nhân Việt Nam, đái tháo đường ở người tăng huyết áp 12,08%, thấp hơn trong nghiên cứu toàn cầu. Khi tỉ s Albumin/Creatinine niệu ≥ 18mg/g, đái tháo đường không sự khác biệt gia hai nhóm tiểu đạm hay không tiểu đạm.
Cholesterol toàn phần trung bình 5,4 ± 1,2, tăng cholesterol toàn phần 40,3%, nhóm tiểu
đạm không tiểu đạm không sự khác biệt ý nghĩa thống kê. HDL Cholesterol trung bình
1,2 ± 0,3, giảm HDL 7,7%, nhóm không tiểu đm cao không sự khác biệt. LDL Cholesterol trung bình 3,3 ± 0,8, tăng LDL 92,9%, không khác biệt giữa nhóm. Kết quả tương tự trong nghiên cứu I-Search Việt Nam. Triglycerid trung bình 2,2 ± 1,7, nhóm tiểu đm tỉ l tăng Triglycerid nhiều  hơn  nhóm không  tiểu  đm,  cũng  như  khi  tỉ  số  Albumin/Creatinine  niệu
18mg/g tăng triglyceride nhiều hơn. Tương t kết quả của Monica F. [14], khảo sát 1.919 người không bệnh tim mạch đái tháo đường nhưng một hay nhiều nguy tim mch, triglycerid ≥ 150 mg/dl thì tăng albumin niệu vi lượng.  Tăng triglyceride máu th kết tập các chất béo xâm nhập và lắng đọng trong ống thận, dẫn đến tổn thương ống thận mô kẻ tiến triển.
Acid urid máu trung bình 339,8 ± 87,9, tăng 26,8%. Tăng acid uric nhóm tiểu đm và không tiểu đạm không sự khác biệt, kể cả khi điều chnh t số Albumin/Creatinine niệu
18mg/g. Trong  nghiên cứu của Châu Ngọc Hoa, nồng độ acid uric trung bình bệnh nhân tăng huyết áp là 394 ± 72,2 mmol/L, có tương quan gia nồng đ aciduric máu vi đm niu, creatinin máu, dy tht trái và phân đ tăng huyết áp. Jung E.L. et al (2006) [9], khảo sát 6.671 người  không tăng huyết áp hay đái tháo đường,  acid uric liên quan với tiểu đạm vi lượng ở người tiền tăng huyết áp.

4.2. Mối 1iên quan giữa một số tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp vi tiểu đạm, tỉ
số Albumin/Creatinine niệu ≥ 18mg/g

S dng đường cong ROC c định giá tr YOUDEX J đ xác định đim cắt có giá tr: Diện tích dưi đường cong 0,61, giá trt s Albumin/Creatinine niu = 18 mg/g, đnhy 62%, độ chuyên 52%. Theo Hillege HL (2002) [6], khảo t 40.548 người n thành ph Groningen Hà Lan,
691 ngày theo i sau khi t nghim albumin niu, 516 ngưi t vong, tăng tiết albumin niệu gấp
đôi s tăng t vong do tim mch 1,29 ln và t vong không do tim mạch 1,12 ln.

Rối loạn chức năng tâm trương thất trái 54%. Tiểu đạm có làm tăng nguy ri lon chức năng tâm trương thất trái vi OR = 1,57 [1,14 - 2,15]. Khi t số Albumin/Creatinine niệu
18mg/g làm tăng nguy phì đại thất trái 1,41 lần (OR = 1,41 [1,04 1,92]). Tương t trong nghiên cứu của Gajurd M.R. [3] (2013), khảo sát 130 người tăng huyết áp mới chưa điều trị, tuổi từ 35 – 50, 56,9% nam, tiểu đạm liên quan với ri loạn chức năng tâm trương thất trái.

Phì đại tht trái: 23,4%, không s khác bit giữa tiểu đạm không tiểu đạm. Tuy nhiên, khi t số Albumin/Creatinine niệu 18mg/g làm tăng nguy phì đại tht trái 1,55 lần (OR = 1,55 [1,07 2,24]). Tương t như Monfared (2013) [13], khảo sát 120 người tăng huyết áp đơn thuần, tiểu albumin vi lượng liên quan với phì đại thất trái. Rodilla [15] (2013) khảo sát
168 người tăng huyết áp chưa điều trị phì đi thất trái, theo dõi từ 6 - 26 tháng, phì đại tht trái giảm khi albumine niệu gim. Phì đại tht trái tổn thương đầu tiên của tăng huyết áp tim. Phì đại tht kết hợp hoạt hóa hệ thần kinh ni tiết làm rối loạn chức ng tâm trương của tim. Khi tăng huyết áp dày thất trái, có thể bị bệnh tim mạch sớm hoặc tử vong nhiều gấp hai lần so với những người không có dày thất trái.
Rối loạn chức năng tâm thu 1,6% không sự khác biệt giữa hai nhóm tiểu đạm hay không tiểu đm, kể cả khi Albumin/Creatinine niu ≥ 18mg/g.
Biến đổi điện tâm đồ kiểu thiếu máu hay tổn thương tim chiếm 22,9%, không s
khác bit giữa tiểu đạm hay không tiểu đạm. Tuy nhiên, khi t số Albumin/Creatinine niệu
18mg/g làm tăng nguy biểu hiện điện m đồ OR= 1,66 [1,14 2,42]. Hermans MM [5] (2007), kho sát 806 người, tui trung bình 68, tăng albumin niệu và giảm độ lọc cầu thận liên quan với độ cứng thành mạch, điều này gii thích cho tổn thương mạch vành. Klausen K [11] (2004),  theo  dõi  2.762  người  30  đến  70  tuổi,  từ  năm  1992  đến  2001,  Albumin  niệu  tiết
> 4,8ng/ml, liên quan chặt với bệnh mạch vành t vong. Hillege HL [6] theo dõi trung bình
961 ngày 40.548 người dân, Albumin niệu cao làm tăng t suất của bệnh mạch vành cả không bệnh mạch vành. Tăng gấp đôi Albumin niệu làm tăng nguy t vong do bệnh mạch vành
1,29 (95% CI 1,18 - 1,40) và không do bệnh mạch vành là 1,12 (95% CI 1,04 - 1,21).

Có s liên quan gia tn thương động mạch cảnh và tiểu đm, p = 0,007, OR = 1,57 [1,13 - 2,18]. Khi tỉ số Albumin/Creatinine niệu 18mg/g làm tăng nguy tổn thương động mạch cảnh OR = 1,42 [1,04 1,31]. Martin Furtner [13] (2005), theo dõi 1000 người trong 10 m, sự liên quan giữa albumin niệu với sự hiện diện phát triển của vữa động mạch cảnh, ngưỡng albumin niệu thấp hơn nhiều so với giá tr gọi albumin niệu vi lượng. Jørgensen L [7] theo dõi
7 năm, 4.037 người không bị đái tháo đường, tăng albumin niệu liên quan với sự thành lập mới của mảng vữa phát triển mảng vữa đã hình thành. Fibrinogen hổ trtăng trưởng mng vữa. Kim B.J. [10] khảo sát 3.826 người, độ cứng thành mạch đều liên quan nhóm tiền tăng huyết áp + albumin niệu vi lượng OR = 2,34 [2,01 - 2,73] nhóm huyết áp bình thường + Albumin niu vi lượng OR = 3,82 [2,36 - 6,17].

5. KẾT LUẬN

Khảo sát trên 702 bệnh nhân tăng huyết áp. Tui trung bình 61,04 ± 10,04. Nữ 61,3%. Tiểu
đạm: 35,7% (33,3% tiểu albumin vi lượng, 2,4% tiểu albumin đại lưng) độ lọc cầu thận
< 60ml/ph/1,73 m2da: 17,2%.

Tiểu đạm người tăng huyết áp làm tăng nguy ri loạn chức năng tâm trương thất trái
1,57 ln (OR = 1,57 [1,14-2,15]), và tăng nguy cơ hẹp xơ vữa động mạch cảnh 1,57 ln (OR = 1,57 [1,13 - 2,18]). Không tìm thấy mối liên quan tiểu đm với phì đại thất trái, rối loạn chức ng tâm thu thất trái và biến đổi điện tim kiểu thiếu máu hay nhồi máu cơ tim.

Tỉ số Albumin/Creatinine niệu ≥ 18 mg/g người tăng huyết áp chiếm 61,1%, làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng tâm trương thất trái 1,41 lần (OR = 1,41[1,04 - 1,92]), hẹp – xơ va động mạch cảnh 1,46 ln (OR= 1,42 [1,04 1,31]), phì đi thất trái 1,55 lần (OR = 1,55 [1,07
2,24]) biến đổi điện tim kiểu thiếu máu hay nhồi máu tim 1,66 lần (OR= 1,66 [1,14
2,42]).  Không tìm thấy mối liên quan tiểu đạm với rối loạn chức năng tâm thu thất trái, phì đại thất trái.

TÀI LIU THAM KHẢO

1.  Cuspidi C. et al (2009), “Indexation of left ventricular mass to body surface area and height to allometric power of 2.7: is the difference limited to obese hypertensives?”, J Hum Hypertens, 23(11): 728-34.
2.  Đặng Vạn Phước cs (2010), “Tỉ l đạm niệu vi lượng trên bệnh nhân tăng huyết áp và các nguy cơ tim mạch đi kèm”, Chuyên đề tim mạch học, 2010: 14-33.
3.  Gajured M.R. et al (2013), “Microalbuminuria as a marker of preclinical diastolic dysfunction in newly diagnosed and never treated essential hypertension”, Journal of institute of Medicine, april, 2013; 35:1.
4.  Giuseppe M. et al (2013), “2013 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension”, ESH and ESC Guidelines.
5.  Hermans M.M. et al (2007), “Estimated glomerular filtration rate and urinary albumin excretion are independently associated with greater arterial stiffness: the Hoorn Study.”, J Am Soc Nephrol. 2007 Jun;18(6): 1942-52.
6. Hillege H.L. et al (2002),” Urinary albumin excretion predicts cardiovascular and noncardiovascular mortality in general population.” Circulation. 2002 Oct 1; 106(14): 1777-82.
7.  Ibsen H. et al.(2005),”Reduction in albuminuria translates to reduction in cardiovascular events in hypertensive patients: losartan intervention for endpoint reduction in hypertension study.” Hypertension, 2005. 45(2): p. 198-202.
8.  Jørgensen L. et al (2007), “Albuminuria as risk factor for initiation and progression of carotid atherosclerosis in non-diabetic persons: the Tromsø Study.”, Eur Heart J. 2007 Feb;28(3):
363-9.

9.  Jung E.L. et al (2006), “Serum Uric Acid Is Associated With Microalbuminuria in
Prehypertension”, Hypertension. 2006; 47: 962-967

10. Kim B.J. et al (2011), “The association of albuminuria, arterial stiffness, and blood pressure status in nondiabetic, nonhypertensive individuals.”, J Hypertens. 2011 Nov;29(11):
2091-8.

11. Klausen K. et al (2004),” Very low levels of microalbuminuria are associated with increased risk of coronary heart disease and death independently of renal function, hypertension, and diabetes.”, Circulation. 2004 Jul 6;110(1): 32-5.
12. Monfared A. et al (2013), “Left Ventricular Hypertrophy and Microalbuminuria in
Patients With Essential Hypertension”, Iranian journal of kidney diseases (Impact Factor: 0.94).
05/2013; 7(3).

13. Martin F. et all (2005), “Urinary albumin excretion is independently associated with carotid and femoral artery atherosclerosis in the general population”, European Heart Journal (2005) 26, 279–287.
14. Monica       F.       et       al       (2007),“Identifying       Patients       at       Risk       for Microalbuminuria via Interaction  of  the  Components  of  the  Metabolic  Syndrome:  A  Cross- Sectional Analytic Study”, CJASN September 2007vol. 2 no. 5 984-991.
15. Rodilla   E.   et   al   (2013),   “Regression   of   left   ventricular   hypertrophy   and microalbuminuria     changes     during     antihypertensive     treatment”,     J     Hypertens. 2013
Aug;31(8):1683.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License