Tb tr/ch ls, cls, chẩn đoán và điều trị ngộ độc thuốc ngủ barbiturat.

Friday, December 5, 2014



1. ĐẠI CƯƠNG:


- Bactiturat là thuốc ngủ có tác dụng chậm ( 3-6h)


- Uống lầm, or quá liều: liều độc > 30-40mg/kg.


2. LÂM SÀNG:


2.1. Ngộ độc nhẹ:


- bệnh nhân chưa hoàn toàn mất trí giác nhưng đã lẫn tinh thần, còn phản ứng lại khi gây đau hoặc khi tiêm.


- Đôi khi có trạng thái kích động giống như say rượu.


- Hô hấp còn giữ được bình thường.


- Phản xạ giác mạc và phản xạ gân xương vẫn còn nhưng giảm, đôi khi có rung giật nhãn cầu và nói khó


2.2. Triệu chứng ngộ độc nặng:


a. Hôn mê sâu:


- Hôn mê sâu, yên tĩnh: đánh giá bằng thang điểm AVPU, Glasgow.


- Các chi mềm nhũn, mất hết phản xạ gân xương, kể cả phản xạ giác mạc, nhưng phản xạ đồng tử vơi ánh sáng vẫn còn và chỉ mất khi BN ngạt thở do tụt lưỡi hoặc suy hô hấp.


- Nếu co tình trạng co cứng kiểu mất não phải coi chừng trẻ có thiếu oxy tổ chức ( tụt lưỡi, ứ đọng đờm dãi)


- Điện não đồ giúp cho đánh giá mức độ hôn mê và theo dõi tiến triển của bệnh.


- Có thể rối loạn thân nhiệt: sốt cao, hoặc hạ nhiệt độ.


b. Rối loạn hô hấp: là nguyên nhân chính gây tử vong


- Thở chậm, nông, có lúc ngừng thở do ức chế TT hô hấp


c. Rối loạn tuần hoàn:


- Hạ huyết áp do tê liệt thần kinh trung ương


- Thường kèm theo mất nước, mất muối.


d. Suy thận cấp: thường là suy thận chức năng.


e. Bội nhiễm:


- Là biến chứng thường gặp.


- Viêm phổi, viêm phế quản do hít phải, ứ đọng đờm dãi, đa số những bệnh nhân thở máy đều bị nhiễm trùng phổi.


- Nhiễm khuẩn tiết niệu.


- Loét do tì đè.


3. CẬN LÂM SÀNG:


Xét nghiệm độc chất:


- Định tính tìm barbiturat trong dịch dạ dày, nước tiểu.


- Định lượng babiturat trong máu.



4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:


a. Triệu chứng ngộ độc: BN uống Gardenal, hôn mê yên tĩnh, giảm phản xạ gân xương, ko có dấu hiệu thần kinh khú trú, đồng tử co còn phản xạ ánh sáng, suy hô hấp, trụy tim mạch…


b. Xét nghiệm độc chất: tìm thấy Gardenal trong dịch dạ dày, nước tiểu, xét nghiệm định lượng nồng độ trong máu.


5. ĐIỀU TRỊ:


5.1. Hạn chế ngộ độc:


- Không gây nôn.


- Rửa dạ dày:


+ BN tỉnh: nước ấm pha 5gam muối/ lít, HTM 9%o, dung dịch thuốc tím 0.5%. Đặt sonde dạ dày bơm 10-20ml/kg/lần rửa đến khi dịch trong. Chất dịch thu được cần gửi đi xét nghiệm độc


chất


+ BN hôn mê: nên đặt nội khí quản có chèn bóng, thông khí nhân tạo trước khi rửa dạ dày.


- Uống than hoạt 1g/kg/lần, mỗi 2 giờ pha với thuốc nhuận tràng Sorbitol 1g/kg cùng than hoạt lần đầu.


5.2. Tăng đòa thải:


- Lợi tiểu cưỡng bức và kiềm hóa nước tiểu


+ dd glucose 10%+ diện giải: 120-150ml/kg


+ manitol 1g/kg, Lazix 1-2mg/kg


+ kiềm hóa nước tiểu: bicarbonat 14%o


- Lọc ngoài thận: ngộ độc nặng, suy gan, suy thận. Các phương pháp:


+ thận nhân tạo.


+lọc màng bụng.


5.3. Đảm bảo tuần hoàn:


- Bn tụt huyết áp: truyền Nacl 9%o: , nếu HA tụt, tiến hành đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đo CVP, truyền dịch theo CVP, phối hợp với thuốc vận mạch ( dopamin, noradrenalin)


- Đặt ống thông bàng quang theo dõi nước tiểu.


5.4. Điều trị hỗ trợ:


- Chống bội nhiễm: kháng sinh theo kháng sinh đồ.


- Thuốc chống đông dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu: Lovenox 40mg/ngày.


- Giữ ấm khi hạ nhiệt độ, nếu sốt cao: chườm mát, thuốc hạ sốt.


- Đảm bảo dinh dưỡng.


- vệ sinh, thay đổi tư thế chống loét.




Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License