NGHIÊN CỨU TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI

Monday, December 1, 2014

Nghiên cứu tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối,
Hoàng Viết Thắng1, Võ Tam1, Hoàng Bùi Bảo1, Nguyễn Đình Vũ2, Trần Thị Anh Thư2,
Đặng Ngọc Tuấn Anh2, Phan Ngọc Tam2

TÓM TẮT

Tăng huyết áp thường gặp suy thn mạn. Đây yếu t nguy cao cho các biến cố tim mạch và tltử vong ở nhóm bệnh nhân này.
Mục tiêu:

- Xác định tlệ, đặc đim tăng huyết áp ở các bnh nhân suy thận mạn giai đoạn cui đang
điều trị bảo tồn nội khoa và đang lọc máu chu k.

- Tìm hiểu nh hưởng của tăng huyết áp lên tâm thất trái và ảnh hưởng của thận nhân tạo lên chỉ số huyết áp.
Đối tượng nghiên cứu: 58 bệnh nhân STM giai đoạn cuối, trong đó 26 bệnh nhân điều trị nôi khoa bo tồn và 32 bệnh nhân đang lọc máu chu k bằng thận nhân tạo ti Bệnh viện trung ương Huế.

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang.

Kết quả:

- Tăng huyết áp được gặp với tỷ lệ rất cao 93,1% không thấy có sự khác biệt giữa hai nhóm có chạy TNT hoặc không.
- 56,9% bệnh nhân biểu hiện phì đại thất trái trên điện tâm đồ. TNT không đủ để điều chỉnh tt huyết áp mà cần phải kết hợp với các thuốc hạ huyết áp trong điều trị.
Từ khóa: Tăng huyết áp, suy thận mạn.


ABSTRACT

HYPERTENSION IN VERY COMMON IN CHRONIC RENAL FAILURE.
THIS IS THE HIGH RISK FACTOR FOR THE CARDIOVASCULAR EVENTS AND MORTALITY IN THOSE PATIENTS

Hoang Viet Thang1, Vo Tam1, Hoang Bui Bao1, Nguyen Đinh Vu2, Tran Thi Anh Thu2,
Đang Ngoc Tuan Anh2, Phan Ngoc Tam2

Aims:
- Determine the rate, characteristics of hypertension in end-stage renal diseases patients with or without hemodialysis.

1 Trường Đại học Y Dược Huế
2 Bệnh viện Trung ương Huế


- Study effects of hypertension on left ventricle and effect of hemodialysis on blood pressure of these patients.
Patients: 58 ESRD patients in two groups:
- 27 ESRD patients without hemodialysis.
- 32 hemodialysis patients
Methods: cross-sectional design study.
Results:
- There is a high rate of hypertension (93,1%) in ESRD patients and no difference between two groups with or without hemodialysis
- 56,9 % of patients have left ventricular hypertrophy on ECG. Hemodialysis is not enough to control hypertension.
Key word: Hypertension, chromic renol failure.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là triệu chứng rất thường gặp nhóm bệnh nhân suy thận mạn. Đặc biệt trong suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC) thì tăng huyết áp càng nghiêm trọng, đây là một trong những vấn đề nan giải nhóm bệnh nhân nặng nề này. Tăng huyết áp các bệnh nhân STMGĐC được cho hậu qu của tình trng giảm lọc cầu thận gây nước, muối, ng tiết renin, tăng aldosterone. THA nguyên nhân quan trọng đưa đến suy tim, các biến cố tim mạch và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm bệnh nhân STMGĐC [7], [8].
Theo thống toàn Liên bang của Mỹ t năm 1993 đến 1995, thì tỷ l t vong do các nguyên nhân tim mạch cộng đồng dân chung ít hơn bệnh nhân STM lọc máu chu k, trong đó THA đóng một vai trò quan trọng.
Đ Doãn Lợi nghiên cứu siêu âm Doppler tim bệnh nhân STM giai đoạn IV: Cho thấy các tỷ lệ biến chứng tim mạch rất cao trong đó phì đại thất trái gặp ở 85,3% bệnh nhân nhóm STM giai đoạn IV và 88,8% số bệnh nhân nhóm đang chạy TNT [2], [3].
Nghiên cứu tình trạng THA các yếu t liên quan đến THA sẽ góp phần vào việc hn chế
các biến cố tim mạch cho nhóm bệnh nhân STMGĐC.
Mục tiêu ca đề tài:
1. Xác định t lệ, đặc điểm tăng huyết áp các bnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối
đang điều trị bảo tồn nội khoa và đang lọc máu chu kỳ.
2. Tìm hiểu nh hưởng của tăng huyết áp lên tâm thất trái nh hưởng ca thận nhân tạo lên chỉ số huyết áp.




2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

58 bệnh nhân STMGĐC nhập viện điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tiêu chuẩn chẩn đoán STMGĐC theo Hội thận học Hoa K.
Đối tượng nghiên cứu được chia làm hai nhóm:
- Nhóm bệnh nhân STMGĐC đang được điều trị bảo tồn nội khoa: Gồm 26 bệnh nhân.


- Nhóm STMGĐC đang lọc máu chu k bằng thn nhân tạo: Gm 32 bệnh nhân.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả.

Khám lâm sàng, đo huyết áp, xét nghiệm máu, nước tiểu ca tất cả bệnh nhân STMGĐC.

Ước tính mức lọc cầu thận theo công thức Cockcroft – Gault.

Xác định STMGĐC theo tiêu chuẩn của Hiệp hội thận học Hoa K.

Đo điện tâm đồ, siêu âm tim cho tất cả 58 đối tưng nghiên cứu.

Đo huyết áp cho các bệnh nhân: nhóm STM chưa lọc máu t được đo vào thời điểm bệnh nhân mới vào vin, chưa đưc dùng thuốc gì, ở nhóm STM lọc máu chu k thì đo huyết áp vào ngày lọc máu, ở thời điểm trước khi lọc máu.
- Phân độ suy tim theo NYHA.

- Đo điện tâm đồ cho tất cả các bnh nhân nghiên cứu bng máy đo 1 cần hiệu Nihon
Kohden do Nhật Bản sản xuất.

- Các thông số sinh hóa huyết hc được làm ở khoa Sinh hóa khoa Huyết học Bnh viện Trung ương Huế ở cùng thời điểm nghiên cứu.
Nhóm bệnh nhân STM giai đoạn cui lọc máu chu k: Được lọc máu bằng TNT tại Khoa Nội thận Bnh viện Trung ương Huế, thường 3 lần/tuần, mỗi lần 4 giờ, một số ít bệnh nhân được lọc 2 lần/tuần. Dịch lọc Bicarbonat, chống đông Heparine, mức siêu lọc tùy thuc vào trình trạng tăng cân nặng so với trọng lượng khô. Nhóm bệnh nhân này được điều tr tm tình trạng thiếu máu với Erythopoietien (liều trung bình 4000 UI/tuần).
Xử lý số liu bằng phương pháp thng kê.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu theo cách chọn bệnh như trên, chúng tôi đã thực hiện được trên 26 bệnh nhân STM giai đoạn cui chưa chạy TNT 32 bệnh nhân lọc máu chu k. Người tr tuổi nhất là 17 và già nhất là 83 tuổi.

Bng 1. Phân bố tui theo nhóm



Chưa lc máu

Nhóm TNT

Chung

Số bnh nhân

32

37

69

Tuổi trung nh

43,6 ± 18,6

55,1 ± 18,5

52,7 ± 16,8

P

>0,05

>0,05


Bng 2. Kết quả lâm sàng theo nhóm



Chung
Nhóm chưa lc máu

Nhóm TNT

p
Số bnh nhân
69
32
37


Suy tim từ đ 2 trở lên
n
26
18
8

<0,01
%
37,7
56,25
21,62
Thiếu máu
(lâm sàng)
n
69
32
37

>0,05
%
100
100
100

Đau ngực
n
14
2
12

0,007
%
20,29
6,25
32,43

Hi hộp
n
29
10
19

<0,01
%
42,03
33,3
51,35

Ri loạn nhịp (lâm sàng)
n
5
2
3

0,866
%
7,25
6,25
8,11

Thổi tâm thu
n
38
18
20

0,618
%
55,07
56,25
62,5

Bng 3. Kết quả xét nghiệm huyết hc sinh hóa


Chung
Nhóm chưa lc máu
Nhóm TNT
p

69
32
37


Urê máu (mmlo/l)

34,68 ± 7,79

44,67 ± 7,38

20.06 ± 8,76

<0,01
Creatinine máu
mol/l)

727,2 ± 234,4

908 ± 131,2

325 ± 101,0

<0,0001

Natri (mmol/l)

139,0 ± 2,8

138,8 ± 2,2

140,6 ± 2,7

>0,05

Kali (mmol/l)

4,35 ± 0,72

4,68 ± 0,65

4,24 ± 0,71

<0,01
Canxi ion hóa
(mmol/l)

0,98 ± 0,30

0,89 ± 0,26

1,06 ± 0,12

<0,05

HCO3 (mmol/l)

19,4 ± 3,2

18,2 ± 2,7

21,6 ± 2,9

<0,05
Hồng cầu
(triệu/mm3)

3,11 ± 0,80

2,86 ± 0,81

3,34 ± 0,78

<0,01
Hb(g/l)
89,3 ± 12,2
75,8 ± 20,4
95,1 ± 12,3
<0,01
Hct (%)
36,6 ± 3,5
32,2 ± 4,7
37,1 ± 3,3
<0,01


Bng 4. Kết quả huyết áp các bệnh nhân



Chung

Nhóm chưa lc máu

Nhóm TNT

p

Mạch

83,1 ± 15,4

79,8 ± 16,4

85,1 ± 17,2

>0,05

HA ti đa

168,9 ± 22,2

170,1 ± 23,8

167,7 ± 21,1

>0,05

HA ti thiểu

91,4 ± 12,1

87,2 ± 10,1

93,3 ± 12,5

>0,05

Độ suy tim

2,4 ± 0,8

2,3 ± 0,4

2,5 ± 0,7

>0,05

Bng 5. Tỷ lệ tăng huyết áp các nhóm



Chung

Nhóm chưa lc máu

Nhóm TNT

Số bnh nhân

58

26

32

Số THA

54

23

31

Tỷ lệ %

93,1

88,5

96,9

Bng 6. Kết quả điện tâm đồ


Chung
Nhóm chưa lc máu
Nhóm TNT
Số bnh nhân
58
26
32
Nhịp nhanh
18
10
8
Dày thất trái
33
16
17
Thiểu năng vành
13
7
6
Ngoại tâm thu (N+T)
6
6
0

Bng 7. Ảnh hưởng của TNT lên tình trng THA


Trưc TNT
Sau TNT
p
HA ti đa
167,7 ± 21,1
143 ± 10,2
< 0,01
HA ti thiểu
93,3 ± 12,5
89 ± 8,7
>0,05

Bng 8. Tỷ lệ tăng huyết áp theo nhóm bệnh

Chỉ số
Chung
Nhóm chưa lc máu
Nhóm TNT
p
Số bnh nhân
69
32
37

Tỷ lệ %
100
46,38
53,62


ng huyết áp
60
30
30

<0,05
86,9
93,8
81,1


Bảng 9. Kết quả trị số huyết áp của nhóm bệnh

Ch số
Nhóm bệnh
Nam
N
p
Số bnh nhân
69
36
33

Tỷ lệ %
100
52,17
47,83
0,61
HA tâm thu
(mmHg)

158,4 ± 27,8

158,1 ± 28,2

158,9 ± 27,3

>0,05
HA tâm trương
(mmHg)

95,5 ± 14,9

96,2 ± 15,6

94,9 ± 13,9

>0,05
Hiệu áp (mmHg)
63,3 ± 10,1
62,5 ± 8,1
64,1 ± 6,9
>0,05

Bảng 10. Trị số huyết áp của các nhóm chưa chy TNTCK

Ch số
Nhóm chưa lọc máu
Nhóm TNT
p
Số bệnh nhân
32
37

HA mthu (mmHg)
167,3 ± 19,7
152,4 ± 19,9
<0,01
HA tâm trương (mmHg)
98,54 ± 8,34
88,4 ± 15,7
<0,01
Hiệu áp(mmHg)
68,7 ± 8,3
56,8 ± 7,7
<0,05

Bảng 11. Kết quả phát hiện dày thất, dày nhĩ trên điện tim thông thường


Chỉ số
Chung
Chưa lc máu
Nhóm TNT

p
n
%
N
%
n
%
Số bnh nhân
69
100
32
100
37
100

Dày nhĩ trái
6
8,7
2
6,25
4
10,8
>0,05
Dày nhĩ phải
0
0
0
0
0
0

Dày thất trái
23
33,3
8
25,0
15
40,5
>0,05
Dày thất phải
1
1,45
1
3,13
0
0

Dày 2 thất
1
1,45
1
3,13
0
0


Bảng 12. Rối loạn nhịp tim trên điện tim thông thường


Chỉ số
Chưa lc máu
Nhóm TNT

p
N
%
n
%
Số bnh nhân
32
100
37
100

Nhịp nhanh xoang
10
31,25
9
24,32
0,52
Nhịp chậm xoang
1
3,13
0
0

Loạn nhp xoang
0
0
0
0

Ngoại tâm thu nhĩ
6
18,75
4
10,81
0,55
Ngoại tâm thu thất
1
3,13
1
2,7

Rung n
1
3,13
0
0

Dấu tăng Kali máu
4
12,5
0
0

Bloc nhĩ thất
0
0
0
0

Các ri loạn khác
1
3,13
0
0



4. BÀN LUẬN

THA thường triệu chứng gắn liền với STM, ngay những giai đoạn sớm thì THA đã được quan tâm điều trị nhằm ngăn chặn tiến triển ca STM, còn STM giai đoạn cuối THA càng trở nên quan trọng hơn liên quan mật thiết đến các biến chứng tim mạch tỷ l t vong nhóm này, đặc biệt là những bệnh nhân STM giai đoạn cuối. Trong nghiên cứu này, các bnh nhân STM giai đoạn cui chưa được chạy TNT chu k, phn lớn là những bệnh nhân mới nhập viện lần đầu, nên hầu n chưa bị nh hưởng của điều trị, nhóm đang điều tr TNT chúng ta thấy rõ ảnh hưởng của theo bảng 2, nồng đ Urê máu, Creatinie máu các chất điện gii được điều chỉnh tương đối tốt so vi nhóm kia.
Ngoài ra, nhóm TNT còn được điều tr thiếu máu bằng Erythropoietine nên ci thiện được nồng độ Hemoglobine rõ. Mc thiếu máu không phải nguyên nhân đưa đến THA nhưng thiếu máu lại là một trong nhng lý do chính đưa đến suy tim ở bệnh nhân STM.
Bảng 3 cho thấy không sự khác biệt về trị số HA giữa hai nhóm bệnh nhân, mặc dù nhóm đang chạy TNT chu k đã được rút một lượng lớn nước ra khỏi cơ thể thông qua siêu lọc, nhưng kết quả này cho thấy nếu chỉ áp dụng đơn độc TNT thì không đủ đ gii quyết tình trạng THA, trong thể bệnh sinh ca THA trong STM thì ứ nước muối chỉ đóng vai trò thứ yếu, vậy, đòi hi những bệnh nhân STM đang chạy TNT cần phải được dùng thêm các thuốc hạ HA phối hợp để ổn đnh HA.
Tỷ lệ THA ở nghiên cu này rất cao (93,1%) so với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước, tuy vy nghiên cu này khu trú nhóm STM giai đoạn cuối nên t l THA hay gặp hơn khi nghiên cứ trong STM nói chung. Tác giả Đ Doãn Lợi cũng ghi nhận một t lệ cao của THA ở nhóm bệnh nhân STM giai đoạn cuối.
Phân độ suy tim theo NYHA hai nhóm nghiên cứu không thấy sự khác biệt, mặc dù ở nhóm TNT một số yếu tố được cải thiện hơn nhằm hạn chế suy tim, như giảm được tình trạng nước, điều trị thiếu máu,… nhưng như vậy vẩn không đủ để cải thiện suy tim, trong STM, suy tim hậu quả của rất nhiều yếu tố, trong đó huyết áp, thiếu máu các yếu t hàng đầu, ngoài ra còn phải kể đến việc làm cầu nối động tĩnh mạch, tình trạng bệnh tim do tăng Urê máu (Cardiopathie Urémique),…
Ảnh hưởng của THA lên điện tâm đ tương đối rang thông qua tình trạng phì đi thất trái (kết quả bảng 5). Tuy vậy, nếu được làm siêu âm tim để tính chỉ số khối tim thì chắc chắc s thu được một t lệ cao hơn nhiều bệnh nhân phì đại thất trái điện tâm đồ thể bỏ sót nhiều trường hợp phì đại thất trái thật sự nhưng không thấy biểu hiện trên ECG. Các trường hợp ngoại tâm thu chỉ thấy nhóm chưa được chạy TNT chu k và liên hệ đến tình trạng tăng Kali máu.
Khi so sánh trị số HA trước sau chạy TNT nhóm 32 bệnh nhân thì thấy HA tối đa hạ rõ, trong khi HA tối thiểu vẫn không sự khác biệt. Việc này thể được gii thích do chỉ số siêu lọc đã làm gim đáng kể HA tâm thu, nhưng sự đề kháng của mạch máu ngoại biên vn không bị ảnh hưởng.


5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu huyết áp trên 58 bnh nhân STM giai đoạn cuối chưa chạy TNT chu k chúng tôi nhận thấy:
- Tăng huyết áp được gặp với tỷ lệ rất cao 93,1% không thấy có sự khác biệt giữa hai nhóm có chạy TNT hoặc không.
- 56,9% bệnh nhân biểu hiện phì đại thất trái trên điện tâm đồ.TNT không đủ để điều chỉnh tt huyết áp mà cần phải kết hợp với các thuốc hạ huyết áp trong điều trị.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Nguyễn Cu Long cs (1999), Nhận xét những biến đổi siêu âm Doppler tim ECG
ở bệnh nhân suy thận mạn, Tạp chí Y học thực hành, số 368, trang 34-36, 1999.

2. Đ Doãn Lợi Đinh Thị Kim Dung CS (2000), “Theo dõi trong 4 năm những biến
đổi tim mch bệnh nhân STM chạy TNT chu k”, Hội ngh tim mạch quốc gia Việt Nam năm
2000, trang 1216-1230.

3. Đ Doãn Li, Trần Hải Yến cộng sự (2004): Biến chứng tim trong suy thận mạn giai đoạn III, Đại hội tim mch học quốc gia Việt Nam lần thứ 10, Tạp chí tim mch học số 37, tr 500-505.
4. Guideline tăng huyết áp của Phân hội Tăng huyết áp Việt Nam, 2010.

5. R.C.  Welsh,  Sandra  M.  Cockfield,  Patrica  Campbell,  Marilou  Hervas-Malo,  Gabor Gyenes and Vladamir Dzavik2 (2011), Cardiovascular Assessment of Diabetic End-Stage Renal Disease Patients Before Renal Transplantation, Transplantation ;91: 213–218
6. Rajiv  AGARWAL  (2006).  Management  of  hypertension  in  hemodialysis  patients. Hemodialysis International 2006; 10: pp 241–248.
7. ESH and ESC Guidelines. 2013 ESH/ESC Guidelines for the management of arterial hypertension
8. KDIGO  2012  Clinical  Practice  Guideline  for  the  Evaluation  and  Management  of

Chronic Kidney Disease.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License