KHẢO SÁT GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT SO SÁNH VỚI SIÊU ÂM TIM

Monday, December 1, 2014

Khảo sát giá trị chẩn đoán phì đại thất trái trên điện tâm đồ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát so với siêu âm tim
Trn Lộc, Bùi Thị Loan, Lê Thị Bích Thuận1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các đặc đim, ngưỡng chẩn đoán của chỉ số điện tâm đồ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Đồng thời, so sánh với kết qu siêu âm tim để m độ nhạy, độ đặc hiệu của các chỉ số trên.
Đi tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thc hiện theo phương pháp mô t
cắt ngang.
Đi tượng nghiên cu là 85 bệnh nhân đưc chn đoán tăng huyết áp nguyên phát theo tiêu chuẩn ca Hi tim mch học Việt Nam năm 2008, điu trtại khoa Ni tim mch Bnh vin Trưng đại học Y dưc Huế. c bnh nhân này đưc hỏi bệnh, khám m sàng t m, m đin m đ và siêu âm tim đ đánh giá c ch s chn đoán phì đại thất trái (theo khuyến o của AHA/ACCF/HRS 2009 và ASE 2005).

Kết quả: Chỉ số vòng bụng, HATT và thời gian phát hiện THA cao hơn ở nhóm THA có PĐTT. Đ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp), giá tr dự đoán dương tính (PPV), giá tr dự đoán âm tính (PNV), đchính c (Ac) ca c ch s Sokolow - Lyon ln t là 47,6%; 81,4%; Ac = 65,88%; Cornell 23,81%; 90%; 71,4%; 51, 9%; 57,65%; bảng điểm Romhilt Esters 23,81%;
95,35%; 83,3%; 56,2%; 60%; và phức hợp 3 ch số trên là 59,5%, 74,4%; 69,4%; 65,2%; 67%. Ngưỡng chẩn đoán PĐTT đối với Sokolow - Lyon RV5,6  + SV1 33mm (Se = 47,62%, Sp = 86,05%, Ac= 67,06%); bảng điểm Romhilt - Esters 4 điểm (Se = 33,33%, Sp =
93,02%, Ac = 61,18%).
Kết lun: Ch s Sokolow - Lyon có đ nhạy cao nhất, đặc bit có giá tr chẩn đoán cao đi với nam gii. Phối hợp c 3 tiêu chuẩn có th ci thiện giá tr chẩn đoán. Ngưng chn đoán tt nhất ca ch s Sokolow Lyon là RV5,6 + SV1 33mm, bảng đim Romhilt - Esters là 4 đim.
Từ khóa: Tăng huyết áp, phì đại thất trái, điện tâm đồ, siêu âm tim.

ABSTRACT

LEFT VENTRICULAR HYPERTROPHY ON ECG AND ECHOCARDIOGRAPHY IN ESSENTIAL HYPERTENSION

Tran Loc, Bui Thi Loan, Le Thi Bich Thuan1

Objective: To study the values of electrocardiographic criteria and determine their the best cut-off values for diagnosing left ventricular hypertrophy by comparing with echocardiography in the primary hypertensional patients.


1 Trưng Đại hc Y Dược Huế
1 Hue University of Medicine and Pharmacy


Subjects  and  Methods:  A  cross-sectional  study  of  85  primary  hypertension  patients visting at Hue college of medicine and pharmacy hospital. Left ventricular hypertrophy (LVH) is diagnosised on echocardiography (gold standard - guideline of ASE 2005) and electrocardiogram findings by Sokolow - Lyon index, Cornell index and Romhilt - Esters point score (guideline of AHA/ACCF/HRS 2009).
Results: Waist circumference, systolic blood pressure and time of hypertension are higher in  LVH  group.  Sensitivity  (Se),  specificit(Sp),  positive  predictive  value  (PPV),  negative predictive value (NPV) and accuracy (Ac) of the Sokolow-Lyon index are 47,6%; 81,4%; 65,88%; Cornell index are 23,81%; 90%; 71,4%; 51, 9%; 57,65%; Romhilt Esters point score are
23,81%; 95,35%; 83,3%; 56,2%; 60%; the combining of these three criteria are 59,5%, 74,4%;
69,4%; 65,2%; 67%. Sokolow - Lyon index at 33mm or more (Se = 47,62%, Sp = 86,05%, Ac= 67,06%), Romhilt - Esters point score at 4 points or more (Se = 33,33%, Sp = 93,02%, Ac = 61,18%) are seen appropriately ECG criteria for LVH.
Conclusion: Value of diagnosing LVH by Sokolow - Lyon is the best, especially with males. Electrocardiographic detection of LVH can be improved by combining the Sokolow - Lyon index, Cornell index and Romhilt - Esters point score. Sokolow - Lyon index at 33mm or more, Romhilt - Esters point score at 4 points or more are seen appropriately ECG criteria for LVH.
Keywords: Hypertension, left ventricular Hypertrophy, ECG, Echocardiography.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là mt bnh lý tim mạch thưng gp, ưc tính là nguyên nhân y tvong 7,1 triệu ngưi tr tuổi và chiếm 4,5% gánh nng bnh tt trên toàn cu (64 triu ngưi sng trong n phế) [3].
hỏang 90% - 95% các trường hợp THA chưa rõ nguyên nhân gọi là tăng huyết áp nguyên phát (THANP), gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm trên các quan đích, trong đó phì đại thất trái (PĐTT) cùng với những hệ lụy khác do biến chứng này để lại. vậy, phát hiện sm những thay đổi hình thái của thất trái bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát ý nghĩa cc kỳ quan trọng trong tiên lượng và điều trị.
nhiều phương pháp chẩn đoán PĐTT nhưng điện tâm đồ (ĐTĐ) đưc khuyến cáo như một xét nghiệm thường quy do tính động, chi phí thấp, dễ thao tác và chẩn đoán nhanh. Đánh giá PĐTT, Sokolow-Lyon và Cornell là 2 ch s có ưu thế chẩn đoán. n bảng đim Romhilt Esters li hiệu quả trong chẩn đoán cộng đồng [4]. Tuy vậy, siêu âm tim lại được xem phương pháp có giá trị nhất để chẩn đoán PĐTT. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, nếu không dùng siêu âm tim để đánh giá PĐTT s m phân loại sai các yếu t nguy tim mạch đối với tăng huyết áp đến 50% trường hợp [3]. Vậy, khả năng phù hợp trong thống nhất chẩn đoán PĐTT của 3 chỉ số điện tâm đồ trên siêu âm tim cao không chúng mối liên quan như thế nào? Đ gii đáp thắc mc này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Kho sát giá trị chẩn đoán phì đại thất trái trên đin tâm đồ bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát so sánh với siêu âm tim” nhm mục tiêu:
1. Khảo sát các chỉ số Sokolow – Lyon, Cornell và bảng đim Romhilt – Esters và ngưỡng chẩn đoán của chúng trên điện tâm đồ.
2. Đối chiếu với kết quả siêu âm tim để đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của các chỉ số này.


2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

85 bệnh nhân (31 nam, 54 n) được chẩn đoán tăng huyết áp nguyên phát theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Việt Nam 2008, điều tr Nội trú ti khoa Nội Tim mch bệnh vin Trường đại học Y dược Huế từ tháng 5/2013 đến tháng 2/2013.
- Tiêu chuẩn chọn bệnh:
+ Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát theo tiêu chuẩn chn đoán của Hội Tim mạch học Việt Nam, không phân biệt giới tính, độ tuổi từ 18 – 75.
+ Chấp nhận tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Loại trừ THA thứ phát, bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh tim bm sinh, bệnh mạch vành, đái tháo đường, thiếu máu, cường giáp, các bệnh lý ca thận, tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp.
+ BN không chấp nhận tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang.

2.2.2. Các bước tiến hành

- Lấy các số liệu cần thiết theo phiếu nghiên cứu được lập sẵn.
- Khám lâm sàng tỉ mỉ, đo huyết áp 2-3 lần/lần khám.
- Đo ĐTĐ bằng máy điện tim 6 cần của hãng Nihon Kohden Nhật Bản đ đánh giá các ch
số chẩn đoán PĐTT theo khuyến cáo của AHA/ACCF/HRS năm 2009 [4]:
+ Sokolow – Lyon: RV5,6 ≥ 25 mm hoặc RV5,6 + SV1 ≥ 35 mm.
+ Cornell: SV3+ RaVL > 20 mm Nữ hoặc > 28 mm ở nam.
+ Bảng đim Romhilt – Esters:

Tiêu chun điện tâm đồ
Điểm
Biên đ QRS ng mt trong các tiêu chuẩn sau:
- R hay S chuyển đạo chi > 20 mm
- SV1, SV2 hoặc SV3 > 25 mm
- RV5, RV6 > 25 mm


3
3
3
ST-T trái chiều phức b QRS:
- Chưa dùng Digoxin
- ng Digoxin


3
1
Trc điện tâm lệch trái > -300
3
Thời gian QRS > 0.09s V5, V6
2
Dấu hiệu Dày nhĩ trái ở V1 (pha âm ca sóng P > 0.04)
1
Thời gian nhánh ni điện ở V5 hoặc V6 0.04s
1
Tổng ≥ 5 điểm chc chn PĐTT, nếu ≥ 4 điểm nghi ng PĐTT


- Siêu âm tim bằng máy mang nhãn hiệu PHILIPS ENVISOR HD, lấy LVMI làm tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán PĐTT theo khuyến cáo của ASE 2005 [9]:
+ LVMI > 115 g/m2 ở nam, > 95 g/m2 ở nữ.

2.2.3. Xử lý số liệu

Phần mm Excel 2010 và SPSS 16.0.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Đc điểm
Chung (n=85)
PĐTT(n=42)
KPĐTT (n=43)
p
Tuổi
63,33 ± 8,34
64,33 ± 9,06
62,34 ± 8,62
> 0.05
Giới (Nam/Nữ) (%)
36,47 (63,53)
33,33 (66,77)
37,21 (62,79)
> 0.05
BMI (kg/m2)
21,41 ± 1,98
21,13 ± 1,97
21,68 ± 2,01
> 0.05
BSA (m2)
1,49 ± 0,11
1,47 ± 0,11
1,51 ± 0,10
> 0.05
Vòng bng (cm)
81,35 ± 5, 98
81,14 ± 7,00
81,56 ± 4,95
> 0.05
HATT (mmHg)
161,88 ± 20,94
165,95 ± 24,47
157,91 ± 14,43
< 0.05
HATTr (mmHg)
88,79 ± 11,54
90,76 ± 11,84
86,86 ± 11,56
> 0.05
Mạch
83,27 ± 11,52
85,64 ± 12,87
80,95 ± 10,23
> 0.05
Hút thuốc lá (%)
38,82
38,10
39,53
> 0.05
RL lipid máu (%)
44,71
47,62
41,86
> 0.05
Thi gian phát hin THA (năm)
5,20 ± 4,05
7,45 ± 4,90
3,00 ± 2,33
< 0.05
Chưa ĐT/ĐT không thường xuyên (%)

50,59

66,67

34,88

< 0.05

Nhận xét: sự khác biệt ý nga thống giữa nhóm THA PĐTT KPĐTT về
HATT, điều trị thường xuyên hay không và thời gian phát hiện THA với p < 0,05.

3.2. Khảo sát phì đại thất trái trên điện tâm đồ theo giới và BMI

3.2.1. Khả năng xuất hiện (+) ĐTĐ theo giới ở nhóm có PĐTT


Nhóm PĐTT
Sokolow-Lyon (+)
Cornell (+)
Romhilt-Esters (+)
n
%
n
%
n
%
Nữ (n=30)
9
30,00
8
26,67
6
20,00
Nam (n=12)
11
91,67
2
16,67
4
33,33
p
<0.05 (OR= 0,039)
>0.05
> 0.05

Nhận xét: sự khác biệt ý nghĩa thống về khả năng thể hiện dương tính đối với Sokolow Lyon gia 2 gii n và nam có PĐTT. N có PĐTT, kh năng xuất hin Sokolow Lyon (+) thấp hơn rất nhiều so với nam với OR = 0,039.


3.2.2. Khả năng xuất hiện (+) trên ĐTĐ ở nhóm có PĐTT theo chỉ số khối cơ thể (BMI)


Nhóm PĐTT
Sokolow–Lyon(+)
Cornell (+)
Romhilt- Esters (+)
n
%
n
%
n
%
BMI23 kg/m2 (n =10)
4
40,00
2
20,00
3
30,00
BMI<23 kg/m2 (n=32)
16
50,00
8
25,00
7
21,88
p
> 0.05
> 0.05
> 0.05
Nhận xét: Không có sự khác bit về khả năng xuất hiện dương tính trên ĐTĐ ở 2 nhóm có
PĐTT kèm hoặc không kèm thừa cân, béo phì.

3.3. Ngưỡng chẩn đoán PĐTT trên ĐTĐ

3.3.1. Ngưng chẩn đoán PĐTT của chỉ số Sokolow – Lyon (RV5,6 + SV1)

Ngưỡng
RV5,6+SV1

Se (%)

Sp (%)

PPV (%)

NPV (%)

Ac (%)

AuC
30
52,38
70,09
64,71
60,78
62,35
0,622
31
52,38
79,07
70,97
62,96
65,88
0,657
32
47,62
81,40
71,43
61,40
64,71
0,645
33*
47,62
86,05
76,92
62,71
67,06
0,688
34
45,23
86,05
76,00
61,67
65,88
0,656
35
45,23
90,70
79,16
62,90
68,24
0,688
36
42,85
93,02
85,71
62,50
68,24
0,656
37
42,85
97,67
94,74
63,63
70,59
0,644
38
40,48
100
89,47
63,24
70,59
0,632
39
35,71
100
100
61,43
68,24
0,643
40
30,95
100
100
59,72
65,88
0,631
Nhận xét: Tại điểm RV5,6 + SV1 33 mm 35 mm, diện tích dưới đường cong ROC lớn nhất (AuC = 0,688) nên có giá trị chẩn đoán cao nht.

3.3.2. Ngưng chẩn đoán PĐTT của bảng điểm Romhilt – Esters

Ngưỡng R-E
Se (%)
Sp (%)
PPV (%)
NPV (%)
Ac (%)
AuC
≥ 3 đim
52,38
70,09
64,71
60,78
62,35
0,622
≥ 4 điểm*
33,33
93,02
80,00
57,14
61,18
0,632
≥ 5 đim
23,81
95,35
83,33
56,16
60,00
0,596
≥ 6 đim
16,67
100
100
55,13
58,82
0,583

Nhận xét: Ti đim cắt R-E ≥ 4 điểm, diện tích i đường cong ROC ln nht (AuC = 0,632)
nên có giá trị chẩn đoán cao nhất.


3.4. Giá tr chẩn đoán PĐTT của ĐTĐ

3.4.1. Độ nhạy, độ đặc hiệu của tng chỉ số ĐTĐ khi đối chiếu với siêu âm tim

Chỉ số
Se (%)
Sp (%)
PPV (%)
NPV (%)
Ac (%)
AuC
Sokolov–Lyon
47,6
81,4
71,4
61,4
65.88
0,65
Cornell
23,81
90
71,4
51,9
57.65
0,57
Romhilt-Ester
23,81
95,35
83,3
56,2
60.00
0,60
Nhận xét: Chỉ số Sokolov-Lyon diện tích dưới đường cong ROC lớn nhất (AuC = 0,65)
nên có giá trị chẩn đoán cao hơn 2 chỉ số còn li.

3.4.2. Độ nhạy, độ đặc hiệu khi kết hợp các chỉ số ĐTĐ đối chiếu với siêu âm tim

Chỉ số
Se(%)
Sp(%)
PPV(%)
NPV(%)
Ac(%)
AuC
Sokolov-Lyon + Cornell
57,1
74,4
68,6
64,0
65,8
0,681
Sokolov-Lyon+Romhilt-Ester
52,4
81,4
73,3
63,6
66,9
0,680
Cornell+Romhilt- Ester
35,7
86,1
71,4
57,8
60,9
0,608
Sokolov-Lyon+Romhilt-Ester
+Cornell
59,5
74,4
69,4
65,2
67,0
0,681

Nhn xét: Din tích dưi đưng cong ROC của phc hp 2 ch s Sokolov Lyon + Cornell và phức hợp 3 chỉ số bằng nhau (AuC = 0,681) nên có giá trị chẩn đoán ngang nhau.


Biểu đồ 1. Biểu đồ thể hiện giá trị chn đoán của các chỉ số ĐTĐ qua đường cong ROC

4. BÀN LUẬN

4.1. Bàn về khả năng (+) trên ĐTĐ ở bệnh nhân THA có PĐTT theo giới và BMI

- Theo nghiên cứu của chúng tôi, trong 3 chỉ số ĐTĐ, sự khác biệt ý nghĩa về khả năng thể hin dương tính chỉ đối với Sokolow Lyon giữa 2 giới nữ nam nhóm PĐTT. Ở nữ PĐTT, khả năng xuất hiện Sokolow Lyon (+) thấp hơn rt nhiều so vi nam (30% so với 91,67%; OR = 0.039). Nguyên nhân có thể do chỉ số này là tổng của 2 điện thế trước tim, liên quan đến bề dày thành ngực. nữ, thành ngực xu hướng dày hơn nam nên điện thế trước tim sẽ nhỏ hơn. vậy, khả năng xuất hiện Sokolow - lyon (+) nữ nhỏ hơn nam. Kết quả ca chúng tôi tương t như kết quả nghiên cứu của Dương Đình Hoàng (2012) [1]. Như vây, dùng chỉ Sokolow - Lyon ở nam có thể sẽ phát hiện PĐTT nhạy hơn so với nữ. Cần một nghiên cứu sâu hơn về ngưỡng chẩn đoán của chỉ số này ở nữ trong tương lai.
- Theo biện luận như trên, đối với Cornell, ngoài liên quan đến điện thế trước tim (SV3) còn liên quan đến điện thế ngoại biên (aVL) nên chưa thấy sự khác biệt gia 2 giới. Đối với bảng điểm Romhilt - Esters, do là tổng của nhiều yếu t gm chuyển đạo trưc tim, ngoi biên, trục điện tim,... nên cũng không thể hiện sự khác biệt giữa nam nữ.
- Theo Bill P.Hsieh cs [10] nghiên cứu 49650 trường hp nhóm có PĐTT trên ĐTĐ có BMI trung bình 30,2 ± 6,7 kg/m2, nhóm KPĐTT trên ĐTĐ 26,5 ± 3,5 kg/m2, có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Theo nhiều nghiên cứu trưc đây, người ta thấy rằng, Sokolow - Lyon nên dùng ở người béo phì [11]. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi chưa thấy sự khác biệt về khả năng (+) trên ĐTĐ 2 nhóm PĐTT không thừa cân béo phì. Nguyên nhân thể do đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là ngưi châu Á, BMI thấp hơn so với người châu Âu, châu Mỹ; c mẫu còn nhỏ, số trưng hợp BMI 23 kg/m2 trong nhóm PĐTT còn ít so với nhóm PĐTT BMI < 23 kg/m(10/32, tổng chung 20/65). Chúng tôi lại chỉ khảo sát khả năng xuất hiện (+) trên ĐTĐ đối vi những bệnh nhân PĐTT trên siêu âm tim nên kết quả khác so với những nghiên cứu trước.

4.2. Bàn về ngưỡng chẩn đoán của các chỉ số Đ

- Bảng mục 3.4.1 cho thấy giá trị chẩn đoán PĐTT của chỉ số Sokolow - Lyon (AuC =
0,65) bảng điểm Romhilt - Esters (AuC = 0,60) giá tr chẩn đoán PĐTT cao hơn Cornell nên chúng tôi tập trung tìm ngưỡng chẩn đoán của 2 chỉ số này.
- Đối vi ch số Sokolow - Lyon, tại điểm RV5,6 + SV1 33 mm và 35 mm, diện tích dưới đường cong ROC lớn nhất nên giá tr chẩn đoán cao nhất. Tuy nhiên, để tăng độ nhạy lên trong test chẩn đoán thống kê, người ta chấp nhận giảm độ đặc hiêu xuống. thế, chúng tôi chọn điểm cắt 33 mm. Tại đây độ nhạy, độ đặc hiệu độ chính xác lần lưt 47,62%;
86,05%; 67,06%. Kết qu y chênh lệch không nhiu so với nghiên cứu của n Ngc Tuyết và cs [6]
với điểm cắt là 32 mm.

- Đối với bng điểm Romhilt - Esters, tại điểm cắt 4 điểm giá tr chẩn đoán cao nhất với độ nhạy 33,33 %, độ đặc hiệu 93,02%, độ chính xác 61,18%. Kết quả này của chúng tôi tương t như kết quả của Văn Ngọc Tuyết cs[6], cao hơn 2 đim so với nghiên cứu ca Dương Đình Hoàng[1].

4.3. Bàn về độ nhạy, độ đặc hiệu của các chỉ số ĐTĐ

Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ nhạy của chỉ số Sokolow - Lyon cao nhất với 47,6%, độ đặc hiệu là 81,14%, độ chính xác là 65,88%; diện tích dưới đường cong ROC lớn nhất (0,65) nên có giá tr chẩn đn cao hơn so với 2 chỉ số còn li. Trong nghiên cứu này, độ nhạy ca Cornell bảng điểm Romhilt - Esters ngang nhau nhưng Romhilt - Ester độ đặc hiệu lớn nhất (95,35%) nên giá trị chẩn đoán hơn Cornell. Kết quả này của chúng tôi tương t vi nghiên cu của Dương Đình Hoàng chỉ số Sokolow - Lyon có độ nhạy cao nhất (61.8%) [1] nhưng khác với nghiên cứu của Lê Văn Tú, Romhilt - Esters có độ nhạy cao nhất (53.3%)[5].
Dựa vào diện tích dưới đường cong ROC ở bảng mục 3.4.1 và bảng mc 3.4.2, ta thấy rõ rằng, việc phối hợp các tiêu chuẩn ĐTĐ để chẩn đoán PĐTT cho giá tr chẩn đoán cao hơn. Đối với nghiên cứu này, phức hợp 2 ch số Sokolow - Lyon, Cornell phức hợp 3 ch số diện tích i đường cong ROC bằng nhau (AuC=0,681). Xét về thuyết, ta ưu tiên chn phức hợp
3 chỉ số để chẩn đoán PĐTT độ nhạy cao hơn (Se=59,5%), độ chính xác cao hơn (67%). Tuy nhiên, do chênh lch v đ nhy, đ đc hiu và đ chính xác so vi phức hp 2 ch sSokolow – Lyon + Cornell không nhiều. Trong khi đó, trên lâm sàng, việc phối hợp 3 chỉ số để chẩn đoán ĐTĐ sẽ làm mất thời gian d gây nhm lẫn hơn so với việc phối hợp 2 chỉ số. Do đó, cần những nghiên cứu sâu hơn, với cỡ mu lớn hơn về việc phối hợp các chỉ s này trong chẩn đoán PĐTT để đưa ra những kết luận phù hợp nhất.

5. KẾT LUẬN

- Đ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 63,33 ± 8,34, không sự khác biệt giữa 2 nhóm PĐTT KPĐTT. Tỷ l nam/n 31/54 người. s khác biệt ý nghĩa thống về vòng bụng, HATT, thời gian phát hiện tăng huyết áp giữa 2 nhóm PĐTT không PĐTT.
- Chỉ số Sokolow - Lyon độ nhy cao nhất (Se = 47,6%, Sp = 81,4%, AuC = 0.65), có giá trị chẩn đoán cao ở nam giới.
- Không sự khác bit về khả ng chẩn đoán (+) trên ĐTĐ nhóm PĐTT hay không có thừa cân, béo phì.
- Ngưỡng chẩn đoán PĐTT đối với Sokolow-Lyon là RV5,6 + SV1 ≥ 33mm (Se = 47,62%, Sp = 86,05%, Ac= 67,06%), đối với bảng đim Romhilt-Esters 4 điểm (Se = 33,33%, Sp =
93,02%, Ac = 61,18%).

- Khi phối hợp các tiêu chuẩn ĐTĐ đ chẩn đoán sẽ giá trị chẩn đoán cao hơn, phối hợp
3 chỉ số Sokolow-Lyon, Cornell và Romhilt-Esters (Se = 59,5%, Sp = 74,4%, Ac = 67%) so vi phối hợp 2 chỉ số (Sokolow-Lyon +Cornell là Se =57,1%, Sp=74,4%, Ac=65,8% và phối hợp Sokolow-Lyon+Romhilt-Esters là Se=52,4%; Sp=81,4%;Ac=66,9%).

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Dương Đình Hoàng (2012), "Nghiên cứu biến chứng phì đại tht trái bệnh nhân tăng huyết áp", Luận văn Thạc sĩ y học ca bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Dược Huế.
2. H Thúy Mai (2009), "Nghiên cu hình thái và chức ng thất trái ở ngưi cao tui có tăng huyết áp nguyên phát bằng siêu âm tim và đin tim", Luận văn thạc sĩ y học, Trưng Đi học Y Dưc Huế.

3. Hunh Văn Minh cộng sự (2008), "Khuyến cáo của Hội Tim mch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng Tăng huyết áp ở người lớn", Khuyến cáo 2008 về các bệnh tim mạch và chuyển hóa, tr. 235 - 294.
4. Hunh Văn Minh, Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Văn Điền (2009), "Hội chứng phì đại thất",
Điện tâm đồ từ điện sinh lý đến chẩn đoán lâm sàng, Nhà xuất bản Đại hc Huế, tr. 222 – 237.

5. Văn Tú (2010), "Nghiên cứu giá tr ca điện tâm đồ trong chẩn đoán phì đi thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát đối chiếu với siêu âm tim", Luận văn Thạc y hc của Bác sĩ nội trú, Trưng Đại học Y Dược Thái Nguyên.
6. Văn Ngọc Tuyết, Bàng Ái Viên, Nguyễn Văn Trí, "Chẩn đoán phì đại thất trái bằng đin tâm đồ", Tp chí Y học TP. H Chí Minh, tr. 135 - 140.
7. Phạm Nguyễn Vinh (2006), "Bnh tăng huyết áp: Cơ chế, dịch tễ, lâm sàng, chẩn
đoán", Bệnh học tim mạch tập 2, Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tr. 229 - 256.

8. Phm Nguyễn Vinh (2008), "Siêu âm tim", Bệnh học Tim mạch tập 1, Nhà xuất bn Y học, tr. 83 - 112.
9. Phạm Anh (2008), "Đánh giá chức năng thất huyết động bằng siêu âm Doppler", Siêu âm tim từ căn bản đến nâng cao, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 168 -193.
10. Bill P. Hesieh, Michael X. Pham, Victor F.Froelicher, "Prognostic value of electrocardiographic criteria for left ventricular hypertrophy"(2010), Hypertension and Left ventricular hypertrophy, pp. 21 – 28.
11. E. William Hancock, Barbara J. Deal, David M. Mirvis, Peter Okin, Paul Kligfield and Leonard S. Gettes, “AHA/ACCF/HRS Recommendations for the Standardization and Interpretation of the Electrocardiogram, Part V: Electrocardiogram Changes. Associated with Cardiac.  Chamber  Hypertrophy”  (2009),  Am.  Coll.  Cardiol.;  53;  992  –  1002;  originally published online Feb, 19, 2009.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License