ĐÁNH GIÁ NHỮNG THAY ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI TRÊN SIÊU ÂM TIM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Monday, December 1, 2014

Đánh giá những thay đổi hình thái và chức năng thất trái trên siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện Thanh Nhàn
Lý Việt Hi1, Nguyễn Th Linh2

TÓM TẮT

Chúng tôi sử dụng phương pháp tả cắt ngang đối với 108 bệnh nhân THA điều trị nội trú tại bệnh viện Thanh Nhàn t tháng 1/2013 đến hết tháng 9/2013. Sử dụng Siêu âm tim nhm các mục tiêu sau:

1. Đánh giá những thay đổi hình thái rối loạn chức năng thất trái trên siêu âm tim
Doppler ở bệnh nhân THA.
2. Mối liên quan giữa một số yếu t với chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler
bệnh nhân THA.
Kết quả chúng tôi thu được như sau: Đường kính thất trái chưa sự biến đổi nhiều nng đã sự phì đại vách liên thất thành tht trái, tỷ l dày tht trái 60,2%, chưa có sự biến đi nhiều về chức năng tâm thu tht trái.
Rối loạn chức năng tâm trương thất trái với tỷ l khá cao chiếm 81,5%. Trong đó ri loạn độ 1 chiếm 68,5%, độ 2 chiếm 11,1%, độ 3 chiếm 1,9%. Hầu hết các bệnh nhân THA dày thất trái đều có biểu hiện RLCNTTr (96,4%).
Thời gian THA, HATTh, HATTr tương quan thuận với LVMI, IVRT. Tuổi tương quan thuận với VE, VA, DTE; tương quan nghịch với E/A. IVRT tương quan thuận với LVM, LVMI.
Từ khóa: Tăng huyết áp; siêu âm tim.

ABSTRACT

STUDY ON MORPHOLOGY AND FUNCTION OF LEFT VENTRICLE IN HYPERTENTION AT THANH NHAN HOSPITAL

Ly Viet Hai1, Nguyen Thi Linh2

We use a cross describe research on the patient’s progession in 108 patients with hypertension received resident treatment at Thanh Nhan hospital from January 1, 2013 through December 9, 2013. Using echocardiography to the following objectives:
1. Evaluate   the   changes   about   size   and   left   ventricular   dysfunction   on   Doppler echocardiography in hypertensive patients.
2. The  relationship  between  some  factors  and  left  ventricular  function  on  Doppler echocardiography in hypertensive patients.


1 ,2 Bệnh viện Thanh nhàn Ni
1,2 Thanh nhàn Hospital-Ha Noi


The results we obtained: Left ventricular diameter haven’t had significantly chanced but ventricular septal and left ventricle wall were hypertrophic. The rate of left ventricular hypertrophy was 60.2 %. Left ventricular systolic function has not much changed.
Left ventricular diastolic dysfunction was high rate accounted for 81,5%. In there, the first degree disorder was 68,5%, the second degree disorder was 11,1% and the third degree disorder was 1,9%. Most hypertensive patients who had left ventricular hypertrophy had left ventricular diastolic dysfunction (96,4%).
The  during  of  hypertension,  systolic  blood  pressure,  diastolic  blood  pressure  were correlated with LVMI, IVRT. Age was correlated with VE, VA, DTE and inversely correlated with E/A ratio. IVRT was correlated with LVM, LVMI.
Keywords: Hypertension; echocardiography.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Theo số liu thống của WHO, tăng huyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế gii yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch máu não bệnh thn mạn tính[6], [7]. Tại Việt Nam, tần suất tăng huyết áp người lớn ngày càng gia tăng.Tăng huyết áp nếu không được điều tr đúng đầy đủ sẽ nhiều biến chứng nặng nề, đng đầu vẫn các biến chứng về tim mạch [9], [13]. Trong số các biến chứng về tim mạch thì những thay đi vhình thái và rối loạn chc năng thất trái là hay gặp và xuất hiện sm [9], [13]. Do vậy, việc đánh giá hình thái và chc năng tim ở bnh nhân có tăng huyết áp là rất cần thiết. Siêu âm tim đã tr thành pơng pháp thăm dò có ưu thế vì đây là kthuật không xâm nhập, có đ chính c cao, chi phí thấp, d thc hiện và có th lặp li nhiều lần. Vì vậy chúng i tiến hành đ tài: "Đánh giá nhng thay đi hình thái chức năng thất trái trên siêu âm ở bnh nhân tăng huyết áp tại Khoa Tim Mạch bệnh viện Thanh Nhàn".
Mục tiêu nghiên cứu cần đạt được:

1. Đánh giá những thay đổi hình thái rối loạn chức năng thất trái trên siêu âm tim
Doppler ở bệnh nhân THA.

2. Mối liên quan giữa một số yếu t với chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler
bệnh nhân THA.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Được chẩn đoán THA theo JNC VII điều trị ni trú tại khoa
Tim mạch.

- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân mcc bnh van tim,c bnh tim bm sinh, bnh tim thiếu máu cc b, nhi máu cơ tim, ri lon nhịp tim, ri lon vn động vùng, ca s siêu âm hn chế.

2.2. Thời gian và đa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 1 năm 2013 đến hết tháng 11 năm 2013.

- Đa đim: Tại Khoa Tim mạch Bệnh viện Thanh Nhàn.


2.3. Thiết kế nghiên cứu

tả ct ngang.

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn tt c c bệnh nhân THA đ tiêu chuẩn nghiên cứu t tháng 01/2013 đến hết tháng
9/2013.

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

- Lâm sàng: Sử dụng mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, trong đó ghi đầy đủ các mục:
lâm sàng, cận lâm sàng siêu âm tim Doppler.

- Cn lâm sàng: Su âm Doppler tim: Thực hin trên máy Vivid 7 Pro, đu dò 3S (1.5 à 3.6 MHz)
được làm cho tất cả các bệnh nhân nghiên cứu do các bác sĩ khoa tim mch thực hiện.

2.6. Một số đnh nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán THA: [6], [7].

Bệnh nhân đưc chẩn đn THA khi có tr s HA 140/90 khi đưc khám ít nht 2-3 lần khác nhau và mi lần đo ít nht 2 lần. Không điều tr THA nếu ch da o 1 lần đo HA duy nhất.
Phân loại THA theo JNC VII:

Phân loại
HA tâm thu                                        HA tâm tơng

(mmHg)                                                 (mmHg)
Bình thường
< 120                       và                            < 80
Tiền tăng huyết áp
120-139                   hoc                         80-89
ng huyết áp đ 1
140-159                   hoặc                         90-99
ng huyết áp đ 2
> 160                     hoặc                         > 100

- Thay đổi hình thái và chức năng thất trái ở bệnh nhân THA:

+ LVDd (mm): Đường kính tht trái cuối tâm trương. Bình thường: 36 – 56 mm.
+ LVSd (mm): Đường kính tht trái cuối tâm thu. Bình thường: 20 – 40 mm.
+ IVSd (mm): Đường kính vách liên tht.

Bình thưng chiều dày  vách liên thất cuối tâm trương 7,7 ± 1,3mm, cuối tâm thu
10,4 ± 1,8mm.

+ LVPWd (mm): Đường kính thành sau tht trái.

Bình thưng chiều dày thành sau thất trái cui tâm trương 7,14 ± 1,8mm, cuối tâm thu là 11,74 ± 1,56mm.
Khối cơ tim thất trái (g) (LVM):

LVM(g)= 0,8 x 1,04 x [ (LVDd+ IVSd+ LVPWd)3- LVDd3]+ 0,6


+ Chỉ số khối cơ thất trái (g/m2) (LVMI):  LVMI(g/m2)= LVM/ BSA.

+ Phì đại thất trái: Theo khuyến cáo của ASE (2005), đánh giá dày thất trái khi:

· LVMI> 115 (g/m2) đối với nam.

· LVMI> 95 (g/m2) đối với nữ.

Đánh giá chức năng tâm thu thất trái theo ASE (2005) [4]

Phân suất tống máu thất trái (EF: Ejection Fraction):



Giá tr bình thưng ca EF% theo mt s tác gi là > 55%, Nhưng cũng có ngưi ng nhn
> 50% là bình thưng. Theo s liu ca Vin tim mạch EF% bình thưng ca người Vit Nam là
63±7% [4].

+ Đánh giá chức năng tâm trương: Rối loạn chức năng tâm trương thất trái dựa theo
Appleton (dựa vào E/A, EDT, IVRT) [1], [2]:

· Độ 1: E/A < 1, EDT > 220ms và IVRT > 100ms.

· Đ 2: E/A # 1-2, EDT # 150-220 ms, t l E/A gim > 40% khi m nghiệm pháp Valsalva.

· Độ 3-4: E/A >2, EDT < 150ms, IVRT < 60ms.

2.7. Xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý bằng phần mm SPSS 15.0.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1. Đc điểm chung của đi tượng nghiên cứu


Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Tổng số
N
100%
Nam
42
38,9
Nữ
66
61,1
Tuổi trung nh
66,65 ± 10,17
BMI
23,19 ± 2,50
HATT (mmHg)
163,8 ± 13,02
HATTr (mmHg)
87,4 ± 10,0
Tần số tim
86,52 ± 14,83
Nhận xét: Trong số 108 bệnh nhân số bệnh nhân nữ chiếm 61,1% gần gấp 2 lần số bệnh nhân nam chiếm 38,9%. BMI trung bình 23,19 ± 2,50.
Huyết áp tâm thu tăng chủ yếu, trung bình HATT là 163,8 ± 13,02.


Bảng 2. nh thái tim đo trên siêu âm TM 2D của đi tượng NC

Chỉ số
Trung bình (X ± SD)
LVDd (mm)
43,78 ± 6,86
LVDs (mm)
27,07 ± 6,22
IVSd (mm)
11,95 ± 2,72
LVPWd (mm)
12,41 ± 2,79
LVMI (g/m2)
117,43 ± 36,8
Phì đại thất trái (%)
65 (60,2%)
Nhận xét: LVDd, LVDs bình thường; còn ch s IVSd, LVPWd, LVMI đều tăng hơn so với giá trị bình thường.
Bảng 3. Đánh giá chức năng tâm thu thất trái của đi tượng nghiên cứu

Chỉ số
THA
Bình thưng
p
Tỷ lệ co ngắn sợi cơ (%D)
38,21 ± 9,69
34 ± 6
< 0,01
Phân số tng máu (EF%)
67,57 ± 12,61
63 ± 7
< 0,05

Nhận xét: % D và EF của bệnh nhân THA đều tăng hơn ở người bình thường.

Biểu đồ 1. Phân b ri lon chức năng tâm thu thất trái
Nhận xét: Phần lớn là CNTTh thất trái trong gii hạn bình thường, chiếm 88%

.Biểu đồ 2. T lệ và phân loại ri loạn CNTTr tht trái trên SA tim Doppler
Nhận xét: RLCNTTr thất trái: 81,5%, chậm thư giãn: 67,6%, đổ đầy hạn chế: 1,9%.


Bảng 4. Các thông số siêu âm Doppler dòng qua van 2

Thông số
THA
Bình thưng
P
Ve (cm/s)
60,5 ± 12
78 ± 0,17
< 0,01
Va (cm/s)
61,6 ± 11
62 ± 4
> 0,05
IVRT (ms)
127,9 ± 57,4
79,4 ± 4,4
< 0,05
DTE (ms)
223,3 ± 38,8
187 ± 16
< 0,01
Nhận xét: Ve của nhóm THA gim có ý nghĩa so với bình thường.
IVRT, DTE nhóm THA đều tăng có ý nghĩa so vi bình thường.

Bảng 5. Mối liên quan gia đặc đim y thất trái vi chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu EF)



Chỉ số EF
Dày tht trái

Tổng số
Không
n
%
n
%
n
%
Bình thường (≥ 56%)
34
35,8
61
64,2
95
100
Rối loạn nhẹ-vừa (40% ≤ EF< 56%)
5
55,6
4
44,4
9
100
Rôi loạn nng (< 40%)
1
25
3
75
4
100
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa dày thất trái vi CNTTh thất trái, P > 0,05.

Bảng 6. Mi liên quan giữa đc điểm dày tht trái với CNTTr tht trái



Cn tâm trương tht trái
Dày tht trái

Tổng số
Không
n
%
n
%
n
%
Bình thường
18
34,6
2
3,6
20
18,5
Rối loạn đ 1
33
63,5
41
73,2
74
68,5
Rối loạn đ 2
1
1,9
11
19,6
12
11,1
Rối loạn đ 3
0
0
2
3,6
2
1,9
Tổng số
52
100
56
51,9
108
100
Nhận xét: Dày thất trái CNTTr thất trái liên quan ý nghĩa thống với nhau. Bệnh nhân THA có dày thất trái gặp t lrối loạn CNTTr là 96,4%.

Bảng 7. Tương quan gia các yếu tố với hình thái tht trái

Thông số
Tuổi
Giới
Thời gian
HATTh
HATTr
BMI

LVDd
r = - 0,19 p > 0,05
r = 0,03 p > 0,05
r = -0,06 p > 0,05
r = - 0,02 p > 0,05
R = 0,08 p > 0,05
r = 0,11 p > 0,05

LVDs
r = -0,05 p > 0,05
r = - 0,19 p > 0,05
r = -0,04 p > 0,05
r = - 0,14 p > 0,05
R = 0,15 p > 0,05
r = 0,21
p < 0,05

LVMI
r = 0,22 p < 0,05
r = - 0,15 p > 0,05
r = 0,25
p < 0,05
r = 0,18
p < 0,05
R = 0,06
p < 0,05
r= -0,28 p > 0,05
Nhận xét: Thời gian THA, HATT, HATTr ơng quan thuận với LVMI, BMI tương quan thuận với LVDs.


Bảng 8. Tương quan gia các yếu tố với CNTTr tht trái

Thông số
Tuổi
Giới
TG THA
HATTh
HATTr
Nhịp tim

VE
r = 0,35

p < 0,05
r = 0,05 p > 0,05
r = -0,03 p > 0,05
r = -0,06 p > 0,05
r = -0,22 p > 0,05
r = 0,24 p > 0,05

VA
r = 0,25

p < 0,05
r = 0,15 p > 0,05
r = -021 p > 0,05
r = -0,18 p < 0,05
r = 0,02 p > 0,05
r =0,08 p > 0,05

E/A
r = -0,20

p < 0,05
r = 0,21 p > 0,05
r = -0,20 p > 0,05
r = -0,21 p > 0,05
r = -0,04 p < 0,05
r = 015 p > 0,05

DTE
r = 0,05

p < 0,05
r = 0,18 p > 0,05
r = -0,05 p > 0,05
r = 0,15 p > 0,05
r = 0,35 p < 0,05
r = -0,15 p > 0,05

IVRT
r = 0,32 p > 0,05
r = -0,19 p > 0,05
r = 0,20

p < 0,05
r = 0,21

p < 0,05
r = 0,27

p < 0,05
r = -0,02 p > 0,05
Nhận xét: Tuổi tương quan thuận vi VE, VA, DTE; tương quan nghch vi E/A. Thời gian
THA, HATTh, HATTr tương quan thuận với IVRT.

Bảng 9. Tương quan gia KLCTT chỉ số KLCTT với CNTTr tht trái

Thông số
VE (cm/s)
VA (cm/s)
E/A
DTE (ms)
IVRT (ms)

LVM (g)
r = -0,12 p > 0,05
r = 0,04 p > 0,05
r = 0,01 p > 0,05
r = 0,18 p > 0,05
r = 0,25

p < 0,05

LVMI (g/m2)
r = -0,15 p > 0,05
r = 0,05 p> 0,05
r = 0,29 p > 0,05
r = 0,19 p > 0,05
r = 0,27

p < 0,05
Nhận xét: IVRT tương quan thuận với LVM, LVMI.

4. BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

Qua nghiên cứu 108 bệnh nhân THA điều tr nội trú ti khoa tim mch từ tháng 6/2013 đến hết tháng 11/2013 chúng tôi nhận thấy tuổi trung bình 66,65 ± 10,17, tuổi thấp nhất 45 và tuổi cao nht 94. Số bệnh nhân nữ 66 chiếm tỷ l 61,1% gần gấp 2 lần số bệnh nhân nam (42 bệnh nhân chiếm tỷ l 38,9%). thể thấy đa số các bệnh nhân nghiên cứu đu cao tuổi, bệnh nhân nữ nhiều hơn nam có thể do bệnh nhân nữ quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn.
Phn ln c bnh nhân là tha cân và béo phì với BMI trung bình 23,19 ± 2,50. Theo nghiên cu ca Nguyn Tiến Dũng và i Th Quyên thì tl BMI của bnh nhân THA là 24,6 ± 2,4 [5]. Theo Châu Trần Phương Tuyến thì tỷ l này 22,4 ± 2,78 [10]. Điều này chứng t thừa cân và béo phì làm tăng tl bnh tật, tăng yếu t nguy bệnh THA. Người BMI càng cao thì càng ảnh hưởng nhiều đến chức năng tim.


Huyết áp tâm thu trung bình là 163,8 ± 13,02mmHg, huyết áp m trương trung bình là 87,4 ±
10,0mmHg. Kết qu y cũng gn giống vi nghiên cứu của Nguyn Tiến Dũng vi HATTh
154,8 ± 2,78mmHg, HATTr là 95,05 ± 7,19mmHg [5], ca c gi Châu Trn Pơng Tuyến
HATTh là 154,3 ± 11,99 mmHg, HATTr là 85,38 ± 7,72mmHg [10].

4.2. Hình thái thất trái

Kích thưc tht trái không biến đổi nhiu, IVSd và LVPWd đã tăng n lần lưt là 11,95 ± 2,72mm 12,41 ± 2,79mm dẫn đến tăng LVMI 117,43 ± 36,8mm. Kết quả ca chúng tôi cũng tương t như kết quả của tác gi Nguyễn Tiến Dũng [5] (IVSd: 12,35 ± 3,29, LVPWd: 9,89 ± 3,24, LVMI: 130,78 ± 55,13), tác giả Thành Ấn [1] (IVSd: 11,11 ± 1,2, LVPWd: 10,8 ±1,5, LVMI:
124,7 ± 10).

Tỷ lệ dày thất trái theo nghiên cứu của chúng tôi là 60,2%. Kết quả của chúng tôi cũng tương t với kết quả của tác giả Prakash O, Karki P, Sharma SK (2009) tỷ l dày thất trái
64% [15], cao hơn so với tác giả Muiesan et al (tỷ l dày thất trái 44%) [13], còn theo tác gi
Nguyễn Tiến Dũng thì tlệ này là 40,52% [5].

4.3. Chức năng tâm thu thất trái

Chúng tôi đánh giá chc năng tâm thu thất trái dựa trên 2 ch số đó FS EF. Kết quả chúng tôi thu được FS: 38,21 ± 9,69%, EF: 67,57 ± 12,61%, cả 2 ch s này đều tăng hơn ý nghĩa thống kê so với người bình thường với p < 0,05.
T l giảm EF trong nghiên cu ca chúng i là 12% tương đương với kết qu ca c giNguyễn Bá Thành Chương và cng s (10,1%), cao hơn kết qu ca Nguyn Tiến Dũng (7,5%) [5], nhưng thấp hơn kết quả của Nguyễn Thanh Sơn (16,83%) [8], A Sato cộng sự (26%), theo tác gi Rasmus Mogelvang cs thì EF<50% chiếm 0,9% [16]. Trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn là chức năng tâm thu thất trái bình thường (88%), trường hợp giảm chức năng tâm thu chỉ chiếm rất ít. Như vậy THA chỉ làm thay đổi hình thái tăng khối lượng tim ch chưa làm thay đổi có ý nghĩa chức năng tâm thu thất trái.

4.4. Chức năng tâm trương thất trái

Nghiên cứu các chỉ số đánh giá chức năng tâm trương thất trái chúng tôi nhận thấy Ve của nhóm THA (60,5 ± 12ms) giảm có ý nghĩa so vi bình thường(78 ± 0,17ms) với p < 0,01. IVRT (127,9 ± 57,4) DTE (223,3 ± 38,8) của nhóm THA đều tăng ý nghĩa so với bình thường với p < 0,05. Kết quả này cũng tương t như của tác giả Nguyễn Tiến Dũng với DTE tăng (241,54 ± 23,16) IVRT kéo dài (121,64 ± 14,32) [5], với tác giả Nguyễn Thành Ấn với DTE là 197 ± 18ms và IVRT là 100,54 ± 6,5ms [1].
V t lệ rối loạn chức năng tâm trương thất trái chúng tôi gặp rối loạn độ 1 (chậm t giãn) có 74 bệnh nhân chiếm 68,5%, độ 2 (gi bình thường) 12 bệnh nhân chiếm 11,1%, độ 3 (đổ đầy hạn chế) 2 bn chiếm 1,9%. Tổng s bn suy chức năng tâm trương thất trái
81,5%. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự như kết quả của Nguyên Tiến Dũng t l rối loạn chức năng tâm trương thất trái 78,75% [5], tác giả Thành Ấn t l này 61,5% trong đó kiểu hay gp chậm thư giãn chiếm 48% [1], theo tác giả Soike and Voikeh thì tỷ l RLCNTTr


82,86% [17], tác giả GU Adamu cs t l RLCNTTr thất trái 62% trong đó suy tâm trương độ 1 chiếm 84,9% [12], tác giả Tạ Mạnh Cường thì khi lâm sàng chưa phát hiện được những dấu hiệu ca suy tim ứ huyết, phân sut tng máu thất trái chưa gim hoặc giảm ở mức độ nhẹ, thì đã có tới 89,3% bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm trương tht trái [2]. Qua đó có thể thấy tlệ gp RLCNTTr thất trái ở bệnh nhân THA là rất cao, xuất hiện sớm và rõ nét hơn kể cả khi chưa có giảm sút về chức năng tâm thu thất trái.
Theo kết qu của chúng tôi nhận thấy không mối liên quan ý nghĩa thống giữa dày thất trái với chức năng tâm thu thất trái với p > 0,05.
Theo kết qu của chúng tôi thì dày thất trái RLCNTTr thất trái liên quan ý nghĩa thông kê vi p < 0,001. Bệnh nhân THA có dày thất trái gp tlệ RLCNTTr thất trái là 96,4%. Kết quả y của chúng tôi cũng tương t với kết quả của Tạ Mạnh Cường: 100% bệnh nhân THA phì đại thất trái đều biểu hiện ri loạn chức năng tâm trương, đồng thời những ri loạn này t ra nhiều hơn, rõ nét hơn so với những bệnh nhân chưa phì đại thất trái [2].

4.5. Mi ơng quan gia một s yếu t vi hình thái và chc năng tht trái

Theo kết quả nghiên cu của chúng tôi nhận thy:

- Thời gian THA, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương tương quan thuận với LVMI:
nghĩa là khi thời gian THA càng dài, HATTh và HATTr càng cao thì LVMI càng tăng.

- Tui tương quan thun vi VE, VA, DTE; ơng quan nghch vi E/A: Tuổi càng cao thì VE, VA, DTE càng tăng, ngưc li tui ng cao thì t l E/A càng gim (bình tng E/A # 1-2)
Thời gian THA, HATTh, HATTr tương quan thuận với IVRT: Thời gian THA càng dài, HATTh, HATTr càng cao thì IVRT càng kéo dài (chức năng tâm trương thất trái càng giảm)
-  IVRT tương quan thuận với LVM, LVMI: IVRT tăng khi LVM LVMI tăng, tức là
bệnh nhân THA phì đại thất trái càng nhiều thì IVRT càng kéo dài (CNTTr thất trái càng gim).

5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu hình thái và chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler tim ở 108 bệnh nhân
THA điều trị nội trú ti Bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi rút ra những kết luận sau:

(1) Đường kính thất trái chưa sự biến đổi nhiu nhưng đã sự phì đại vách liên thất và thành tht trái.
- Tỷ lệ dày thất trái là 60,2%.

- Chưa có sự biến đổi nhiều về chức năng tâm thu thất trái.

- Rối loạn chức năng tâm trương thất trái vi tl khá cao chiếm 81,5%. Trong đó rối lon độ 1 chiếm 68,5%, độ 2 chiếm 11,1%, độ 3 chiếm 1,9%. Hầu hết các bệnh nhân THA dày thất trái đều có biểu hiện RLCNTTr (96,4%).
(2) Các yếu ttương quan đến hình thái và chức năng thất trái ở bệnh nhân THA:

- Thời gian THA, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương tương quan thun với LVMI.

- Tuổi tương quan thuận với VE, VA, DTE; tương quan nghch với E/A. Thời gian THA, HATTh, HATTr tương quan thuận với IVRT.
- IVRT tương quan thuận với LVM, LVMI.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Thành Ấn (2001), Bước đầu tìm hiểu suy tim tâm trương bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa ni A bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Đnh, Tạp chí Y Dược Học, số 8, 2001, tr. 110-115.
2. Tạ Mạnh Cường (2001), Nghiên cứu chức ng m trương thất trái thất phải ở người bình thường người bệnh tăng huyết áp bằng phương pháp siêu âm Doppler tim, Luận án tiến sỹ y học.
3. Tạ Mạnh Cường, Chn đoán suy chc năng tâm trương thất trái (bằng phương pháp siêu âm tim Doppler). Tạp chí Tim Mạch Học 1999; 17: 64-72.
4. Tạ Mạnh Cường, Nguyễn Ngọc Tước, Phm Gia Khải: Chẩn đoán điều trị suy tim dựa theo các hình thái ri loạn chức năng thất trái. Tạp chí Tim Mạch Học 1997; 11: 21-25.
5. Nguyễn Tiến Dũng Bùi Thị Quyên (2012), Đánh giá hình thái chức năng thất trái ở bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 Tăng huyết áp bằng siêu âm Doppler tim, Tạp chí Y học thực hành, số 10 (843): 18-22.
6. Phm Gia Khải, Đặc điểm dịch tễ học Tăng huyết áp tại Nội, Tạp chí Tim mch hc
Việt Nam, (1999), 22-24.

7. Phm Khuê, Tăng huyết áp, Bách khoa toàn thư bệnh học, NXB Từ điển Bách Khoa, tập
1 (2000), 265-268

8. Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Hải Thủy (2004), nghiên cứu suy tim bệnh nhân đái tháo
đường có tăng huyết áp tâm thu, Đại học Huế.

9. Nguyễn Đức Trường (2011), Nghiên cứu chức năng tâm thu của thất trái bằng phương pháp siêu âm tim ở bệnh nhân tăng huyết áp có dày thất trái, tập 15 – số 2.
10. Châu Trần Phương Tuyến (2007): Khảo sát hình thái và chức năng tâm trương thất ti bằng siêu âm tim ở bệnh nhân THA có ĐTĐ típ 2, Tạp chí Y học thực hành, số 12 (645): 20-24.
11. Nguyễn Lân Vit, Đ Doãn Lợi, Phm Thái n, Đng Vit Sinh, Phm Gia Khi: Các thông s siêu âm Doppler tim của dòng chy qua van hai lá và ba lá ngưi ln bình thưng. Tp chí Tim Mch Học 2000; 21: 25-37.
12. Adamu, G.U, Katibi, Opadijo, George O, Motoso, Araoye, Prevalence of left ventricular diastolic in newly diagnosed Nigerians with systemic hypertension: A pulse wave Doppler echocardiographic study, African Health Sciences, Vol. 10, No. 2, 2010, pp. 177-182.
13.   Agabiti-Rosei   E,   Muiesan   ML.   Hypertension   and   diastolic   function.   Drugs.
1993;46(suppl 2):61-67.

14. Levy D, Garrison RJ, Savage DD, Kannel WB, Castelli WP. Prognostic implication of echocardiographically determined Left Ventricular Mass in the Framingham Heart Study. New Eng. J. of Med. 1990; 322:1561-6.
15. Prakash O1, Karki P2, Sharma SK2, Left ventricular hypertrophy in hypertension: Correlation between electrocardiography and echocardiography, Kathmandu University Medical Journal (2009), Vol. 7, No. 2, Issue 26, 97-103.


16. Ramus Mogelvang, Peter Sogaard, Sune A. Pedersen, Niels T. Olsen, Peter Schnohr, and Jan S. Jensen, Tissue Doppler echocardiography in persons with hypertension, diabetes, or ischaemic heart disease: the Copenhagen City Heart Study, European Heart Journal (2009) 30,
731-739.

17. Soike and Voikeh (2006), Prognostic significance of left ventricular diastolic dysfunction in essential hypertension. J Am Coll Cardiol. 2002;39:2005-2011.
18. Vittorio Palmieri, MD, Bjorn Dahlof, Vincent DeQuatt, N Sharpe, J N Bella, G de Simone, M Paranicas, D Fishman, R B Devereux, Reliability of echocardiographic assessment of left ventricular structure and function, The PRESERVE study, J Am Coll Cardiol. 1999; 34 (5): 1625

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License