ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA LERCANIDIPINE SO VỚI AMLODIPINE Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CÓ TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG THEO DÕI HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG 24 GIỜ

Monday, December 1, 2014

Đánh giá hiệu quả của Lercanidipine so với Amilodipine ở bệnh nhân nhồi máu não có thể tăng huyết áp bằng theo dõi lưu động 24 giờ
Cao Trường Sinh1, Huỳnh Văn Minh2

TÓM TẮT

Mục đích: Đánh giá hiệu quả của lercanidipine so với amlodipine ở bnh nhân nhi máu não có tăng huyết áp bằng theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ.
Phương pháp: 140 bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp được theo dõi huyết áp lưu động 24 gi lần 1 với 30 phút/lần vào ban ngày (6g -22g), 60 phút/lần vào ban đêm (22g- 6g) trong đó 104 bệnh nhân huyết áp 24 giờ 130/90 mmHg được chia ngẫu nhiên làm 2 nhóm,
52 bệnh nhân (tui trung bình 64,6) dùng lercanidipine 20 mg/ngày 52 bệnh nhân (tui trung bình 65.4) dùng amlodipine 10 mmg/ngày. Sau 4 tuần, bệnh nhân đưc theo dõi huyết áp lưu động 24 gi lần 2 để đánh giá hiệu quả của thuốc.

Kết quả: Hiệu quả của lercanidipine tương đương amlodipine trên huyết áp lâm sàng bệnh nhân nhồi u o có tăng huyết áp th hiện bằng huyết áp gim 21,8 ± 21,2 / 8,9 ± 14,0 mmHg so với 23,8 ± 24,5 / 14,6 ± 18,3 mmHg (p> 0,05); mức độ giảm huyết áp tâm thu/tâm trương 24 giờ và ban đêm của lercanidipine thấp hơn ý nghĩa so với amlodipine (17.0/8.2 13.7/8,1 mmHg so với 23,4 /12,7 23,7 / 13,8 mmHg, p <0,05 <0,01 tương ứng). Tỷ lệ đáy đỉnh ca lercanidipine là 0,61 0,52; ca amlodipine 0,75 0,73 cho huyết áp tâm thu/tâm trương. Chỉ số êm dịu của lercanidipine 0,79 0,57; của amlodipine 1,22 1,0 cho huyết áp tâm thu/tâm trương.
Kết luận: Hiệu quả hạ huyết áp ca lercanidipine tương đương amlodipine trên huyết áp lâm sàng bệnh nhân nhồi máu não tăng huyết áp. Lercanidipine làm giảm tỷ l vọt huyết áp sáng sớm so với trước điều trị. Tỷ l tác dụng ph của lercanidipine thấp hơn ý nghĩa so với amlodipine. Nên sử dụng lercanidipine ở bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp.

EFFECTS OF LERCANIDIPNE VERSUS AMLODIPINE IN HYPERTENSION WITH CEREBRAL ISCHEMIC STROKE: A AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING STUDY

Cao Trưong Sinh1, Huynh Van Minh2

ABSTRACT

Objectives: Evaluation of effects of lercanidipne versus amlodipine in patients with cerebral ischemic stroke having hypertension by ambulatory blood pressure monitoring (ABPM).
Methods: 140 patients with cerebral ischemic stroke having hypertension were taken first

1 Đại học Y khoa Vinh
2 Đại học Y Dược Huế
1 Vinh University of Medicine
2 Hue university of Medicine and Pharmacy


ABPM with every 30 minutes interval for daytime(6am-10pm) and every 60 minutes interval for nightime (10pm-6am); in that 104 patients who had the mean blood pressure 24h 130/90 mmHg received antihypertensive treatment and were divided randomly in two parallel groups study, 52 patients (mean age 64,6 years) received lercanidipin 20 mg/day and 52 patients (mean age 65,4 years) received amlodipine 10 mg/day. After 4 weeks, the patients of two groups were taken second ABPM to evaluate the effects of drugs
Results: Antihypertensive  effect  of  lercanidipine  is  the  equivalent  of  amlodipine  on clinical blood pressure in patients having ischemic stroke with hypertension that expressed as blood pressure decreased by 21,8 ± 21,2 / 8,9 ± 14,0 mmHg versus 23,8 ± 24,5/14,6 ±18,3 mmHg (p> 0,05). The level of reduction in systolic blood pressure/diastolic 24 hours and the nightime of lercanidipine significantly lower than amlodipine (17,0/ 8,2 và 13,7 / 7,1 mmHg versus to 23,4 /12,7 and 23,7 / 13,8 mmHg, p <0,05 and <0,01 respectively). Trough/peak ratios of lercanidipine were 0,61 and 0,52 for systolic/diastolic blood pressure; that of amlodipine were
0,75 and 0,73 for systolic/diasystolic blood pressure. Smoothness index of lercanidipine were
0,79 and 0,57 for systolic/diastolic blood pressure; that of amlodipine were 1,22 and 1,0 for systolic/diasystolic blood pressure in patients with ischemic stroke having hypertension. Lercanidipine reduces the early morning surge rate of blood pressure more significantly than before treatment (p <0.05 respectively) and the effect is equivalent to amlodipine on two parameters (p> 0,05). The rate of side effects of lercanidipine significantly lower than with amlodipine (5,7% vs. 19,2%, p <0,05).
Conclusion: Antihypertensive effect of lercanidipine is the equivalent of amlodipine on clinical blood pressure in patients having ischemic stroke with hypertension. Lercanidipine reduces the early morning surge rate of blood pressure more significantly than before treatment. The rate of side effects of lercanidipine significantly lower than with amlodipine. Shoud use lercanidipine in in patients having ischemic stroke with hypertension.
Keywords:   ABPM   (ambulatory   blood   pressure   monitoring-ABPM),   hypertension, morning surge, ischemic stroke, trough/peak ratios, Smoothness index.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp một yếu t nguy tim mạch quan trọng, ước tính nguyên nhân gây tử
vong 7,1 triệu người trên thế gii [4] và chiếm 4,5% gánh nng bệnh tật toàn cầu [16].

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nhồi máu não chiếm khỏang 80% trong tai biến mch máu não một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, ch đứng sau bnh tim mạch ung thư [15]. Hoa K mỗi năm có khỏang 500.000-750.000 bệnh nhân tai biến mạch máu não mới tái phát [1].
Hiện nay, trên lâm sàng, phần lớn những bệnh nhân nhồi máu não vào viện tăng huyết áp đều được dùng thuc ngay trong giai đoạn cấp không kể mức độ huyết áp như thế nào. Do vậy, nhiều ý kiến cho rng, để chọn thời điểm dùng thuốc h huyết áp hợp lý, đt hiệu quả, giảbiến chứng tụt huyết áp do tác dụng của thuốc cần thiết phải theo dõi huyết áp thường xuyên trong giai đoạn cấp để đánh giá biến đổi huyết áp phân biệt được bnh nhân tăng huyết áp từ trước hay là tăng huyết áp phản ng khi bị nhồi máu não.
Đ lựa chọn một số thuốc tác dng trên huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não chúng tôi tiến hành Đánh giá hiệu quả của lercanidipine so với amlodipine bệnh nhân nhồi máu não tăng huyết áp bằng theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ”.



2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

140 bệnh nhân nhồi máu não THA, giai đoạn cấp tình nguyện tham gia nghiên cứu; trong đó có 104 bệnh nhân: 52 ngưi (30 nam, 22 nữ, tuổi trung bình 64,6 ± 9,7) được điều trị bằng lercanidipine và 52 người (30 nam, 22 nữ 65,4 ± 10,8) được điều trị bằng amlodipine; từ tháng 5/2009-7/2012 tại bệnh viện Đa khoa Nghệ An và bệnh viện Trung ương Huế.
Loại trừ: THA thứ phát, HA ≥ 220/120 mmHg kèm theo phình tách ĐMC, NMCT, khó thở do suy tim trái cấp, tổn thương đáy mắt cấp, đái ít,... do THA kịch phát; chảy máu dưới nhện; hôn mê sâu Glasgow 3 đim; xuất huyết não; bệnh nhân tăng huyết áp phản ng trong giai đoạn cấp. Bệnh nhân chống chỉ đnh dùng lercanidipine amlodipine; Điều trị không đủ thời gian hoặc bỏ điều trị.


2.2. Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối chứng, chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tin.
- Cách thức tiến hành: Bệnh nhân được theo dõi huyết áp lưu động 24 gilần 1 trong giai đoạn cấp, với khỏang cách đo 30 phút/lần vào ban ngày (6AM-10 PM) và 60 phút/lần ban đêm (10PM-6AM). Kết quả được 104 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu tiếp. Những bệnh nhân có huyết áp 24 giờ 130/80mmHg huyết áp lâm sàng 180/105mmHg không chỉ định phải dùng thuốc hạ huyết áp cấp cu, không chống chỉ định dùng thuốc lercanidipine hoặc amlodipine, tình nguyện tham gia nghiên cứu được dùng thuốc ngay sau khi kết thúc đo. Những bệnh nhân huyết áp lâm sàng < 180/105mmHg được theo dõi tiếp cho đủ 6 ngày. Trong quá trình theo dõi nếu huyết áp lâm sàng 180/105mmHg thì dùng thuốc h huyết áp. Bệnh nhân được ngẫu nhiên chia vào một trong 2 nhóm(theo phương pháp chọn khối ngẫu nhiên cỡ khối
8). Nhóm 1 dùng lercanidipine 20mg/ngày uống vào buổi sáng liên tục trong 4 tuần. Nhóm 2 dùng amlodipine liều 10mg/ngày cách dùng tương t như nhóm 1. Sau 4 tuần đánh giá kết quả bằng theo dõi huyết áp lưu động lần 2.
Tiêu chí đánh giá tác dụng của thuốc: Huyết áp lâm sàng, huyết áp lưu động 24 giờ, ban ngày, ban đêm, tỷ l vọt huyết áp sáng sớm trước sau điều trị. Tỷ l đáp ứng điu trị bình thường hóa huyết áp. Tỷ l đáy đỉnh chỉ số êm dịu. Tỷ l tác dụng phụ như phù cổ chân, bừng mặt, nôn, buồn nôn, tụt huyết áp, đau đầu, chóng mt.


- Tiêu chuẩn các biến số:

+ Vọt HA sáng sớm: HATT HATTr tăng lên ít nhất 20/15mmHg tính từ HA thấp nhất trong quá trình ng đến trung bình 2 giờ đầu tiên sau khi tỉnh giấc [9].
+  Đáp  ng  điều  trị  khi:  Trung  bình  HA  24h  giảm  so  với  trước  khi  dùng  thuốc
≥ 15mmHg đối với HATT hoặc ≥ 10 mmHg đối với HATTr [5],[12].

+ Bình thường a HA khi: TB HA 24 gi <130/80 hoặc TB ngày <135/85 mmHg [5].



+ Tỷ l đáy đỉnh: T/P =


D Trough
D Peak


∆HA lúc thấp nhất trung bình 2 giờ cuối (6h-8h)/


∆HA lúc cao nhất trung bình 2 giờ kế tiếp trong khỏang 2-8 giờ sau giờ uông thuốc [13]



+ Chỉ số êm dịu (Smoothness Index) SI =


 AverageD HA 24h
Average SD 24h


[13]



2.3. Xử lý số liệu

Những bệnh nhân có tlệ đo thành công < 70% sẽ loại khi danh sách nghiên cứu. Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý trên máy tính bằng chương trình SPSS 20.
3. KT QU NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm đầu vào 2 nhóm nghiên cứu

Bng 1. Đc điểm của đi tượng trước khi dùng thuc

Biến số
Lercanidipine (1)
Amlodipine (2)
p
Tổng số BN
52 (100%)
52 (100%)

Tuổi TB (năm)
64,6 ± 9,7
65,4 ± 10,8
> 0,05
Chiều cao TB (cm)
158,5 ± 5,8
158,4 ± 6,1
> 0,05
Cân nặng TB (kg)
50,0 ± 9,4
49,0 ± 9,2
> 0,05
Huyết áp lâm sàng (mmHg)



HATT
168,9 ± 21,6
167,1 ± 19,9
> 0,05
HATTr
96,2 ± 13,6
97,7 ± 14,5
> 0,05
Huyết áp 24h(ABPM)



HATT (mmHg)
154,4 ± 15,2
156,4 ± 17,6
> 0,05
HATTr (mmHg)
89,9 ± 10,3
90,2 ± 12,8
> 0,05
TS tim TB 24h (ck/phút)
75,3 ± 12,4
75,1 ± 12,2
> 0,05
Glucose máu lúc đói (mmol/l)
6,59 ± 2,62
6,05 ± 2,04
> 0,05
Tỷ lệ BN ĐTĐ
2(3,8%)
6(11,5%)
> 0,05
Đu o nghiên cứu của nhóm bệnh nhân dùng lercanidipine và amlodipine tương đương nhau.


3.2. Tác dng của lercanidipine so với amlodipine trên huyết áp

3.2.1. Đánh giá tác dụng của lercanidipine so vi amlodipine bằng huyết áp lâm sàng

- Mức độ giảm huyết áp:

Bng 2. Huyết áp lâm sàng trước sau điều trị

HA (mmHg)
Lercanidipine (1)
Amlodipine (2)
TĐT
SĐT
p
TĐT
SĐT
p
HATT
168,
21,6
147,
22,0
21,8±

21,2
<0,001
167,
19,9
143,3

± 21,9
23,8

±24,5
<0,001
p(∆) 1-2

0,657
HATTr
96,2 ±
13,6
87,1 ±
14,0
8,9

±14,0
<0,01
97,8

± 14,5
82,8 ±
14,1
14,6

±18,3
<0,001
p(∆) 1-2
0,0774
TĐT: Trước điều trị; SĐT: Sau điều tr; ∆: Hiệu số trước-sau.

Sau 4 tuần, lercanidipine m giảm có ý nghĩa huyết áp m thu và m trương lâm sàng t168,9 ± 21,6/96,2 ± 13,6mmHg xuống n 147,1 ± 22,0/87,1 ± 14,0 mmHg nghĩa là gim đưc 21,8 ± 21,2/8,9 ±14,0mmHg (p tương ng là < 0,001 và < 0,01). Amlodipine làm gim có ý nghĩa huyết áp m thu/tâm trương lâm sàng t 167,1± 19,9/97,8 ± 14,5mmHg xuống còn 143,3 ± 21,9/82,8 ± 14,1 nghĩa là m giảm đưc 23,8 ± 24,5/15,0 ±18,3mmHg (p tương ng đều < 0,001).
Mức độ gim huyết áp tâm thu và tâm trương bằng phương pháp đo lâm sàng giữa 2 thuốc khác nhau không có ý nghĩa (p = 0,657 và 0,0774 tương ứng).
- Tỷ lệ đáp ứng và bình thường hóa huyết áp:

+ Tỷ l đáp ứng của lercanidipine bệnh nhân nhồi máu não tăng huyết áp khi đánh giá trên huyết áp lâm sàng 36,5 % (19/52 bệnh nhân) bình thường hóa 30,6% (16/52 bệnh nhân).
+ Đối với amlodipine, tỷ l đáp ứng 44,2% (23/52 bệnh nhân) bình thường hóa huyết áp là 36,5 (19/52 bệnh nhân).
Tỷ l đáp ng bình thường hóa giữa 2 thuốc khác biệt không ý nghĩa vi p lần lượt là 0,424 và 0,533 (>0,05).

3.2.2. Đánh giá tác dụng của lercanidipien so với amlodipine bằng theo dõi huyết áp lưu động
24 gi

Mức độ gim HA:


Bng 3. Trung bình huyết áp tâm thu, tâm trương trước sau điều trị


HA(mmHg)
Lercanidipine (1)
Amlodipine (2)
TĐT
SĐT
p
TĐT
SĐT
p
HATT









TB 24h
154,4
±15,2
137,4
±17,2
17,0
±10,1

<0,001
156,4
±17,6
132,9
±14,0
23,5
±17,3

<0,001
p(∆) 1-2
0,0233

TB ngày

155,9
±16,1

137,8
±17,2

18,1
±10,6

<0,001

157,3
±17,8

133,9
±14,7

23,3
±18,6

<0,001
p(∆)
0,0829

TB đêm

150,0
±16,0

136,3
±19,5

13,7
±16,2

<0,001

152,8
±19,1

129,2
±13,2

23,7
±17,4

<0,001
p(∆)
0,0031
HATTr









TB 24h

89,9
±10,3

81,7
±11,0

8,2
±8,5

<0,001

90,2
±12,8

77,4
±8,8

12,7
±10,3

<0,001
p(∆)
0,0168

TB ngày

90,3
±11,0

82,1
±11,2

8,1
±8,9

<0,001

90,7
±12,6

78,0
±9,2

12,7
±10,6

<0,001
p(∆)
0,0184

TB đêm

87,9
±10,3

80,8
±12,3

7,1
±11,8

<0,001

88,3
±14,6

74,4
±9,5

13,8
±11,6

<0,001
p(∆)
0,0043

Sau 4 tuần điều trị, lercanidipine làm giảm huyết áp tâm thu 24 giờ, ngày đêm lần lượt từ
154,4  ±15,2mmHg,  155,9  ±16,1mmHg,  150,0  ±16,0mmHg  xuống  còn  137,4  ±17,2mmHg,
137,8 ±17,2mmHg, 136,3 ±19,5mmHg tương ứng. Sự khác biệt trước sau điều trị ý nghĩa. Giảm huyết áp tâm trương 24 giờ, ngày, đêm lần lượt từ 89,9 ±10,3 mmHg, 90,3 ±11,0mmHg,
87,9 ±10,3mmHg. Sự khác bit tc sau điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 tương ứng.

Amlodipine làm gim huyết áp tâm thu 24 giờ, ngày, đêm lần lượt từ 156,4 ±17,6mmHg,
133,9 ± 14,7mmHg, 152,8 ±19,1 xuống n 132,9 ±14,0mmHg, 133,9 ±14,7, 129,2 ±13,2mmHg tương ứng. Huyết áp tâm trương 24 gi, ngày, đêm giảm t 90,2 ±12,8mmHg, 90,7 ±12,6mmHg,
88,3 ±14,6mmHg xuống còn 77,4 ± 8,8mmHg, 78,0 ± 9,2mmHg, 74,4 ±9,5mmHg tương ứng. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,001 tương ứng.


Amlodipine làm gim trung bình huyết áp 24h trung bình huyết áp ban đêm nhiều hơn lercanidipine (23,4±17,3/12,7±10,3mmHg và 23,7±17,4/13,8±11,6mmHg so vi 17,0±10,1mmHg và 8,2 ± 8,5mmmHg, p< 0,05). Mc độ giảm trung bình huyết áp ban ngày ban ngày của 2 nhóm thuốc khác nhau không có ý nghĩa (p >0,05).
- Tỷ lệ đáp ứng và bình thường hóa huyết áp:

+ Đối với lercanidipine: T l đáp ng điều trị 34,6% (18/52 bệnh nhân), bình thường hóa là 30,8% (16/52 bnh nhân).
+ Đi vi amlodipine là 48,1% (25/52 bệnh nhân), bình thường a là 44,2% (23/52 bệnh nhân).

- Tỷ lệ đáy đỉnh (T/P) và chỉ số êm dịu (SI):

+ T l đáy đỉnh của lercanidipine trên bệnh nhân nhồi máu o có tăng huyết áp là 0,61
đối với HATT và 0,52 với HATTr; ca amlodipine là 0,75 đối với HATT và 0,73 đi vi HATTr;

+ Chỉ số êm dịu của lercanidipine 0,79 đi với HATT 0,57 đối với HATTr; của amlodipine 1,22 cho HATT 1,0 cho HATTr. Ch số êm dịu của amlodipine cao hơn lercanidipine ở bệnh nhân nhồi máu não có THA.
- Tác dụng lên hiện tưng vọt huyết áp sáng sm quá tải huyết áp: nhóm bệnh nhân dùng lercanidipine:
+ Tỷ l vọt huyết áp sáng sớm giảm ý nghĩa so với trước khi dùng thuốc từ 67,3% (35 bệnh nhân) xuống còn 11,5% (6 bệnh nhân) với p < 0,05.
+ Ở nhóm bệnh nhân dùng amlodipine:

· Tỷ lệ vọt giảm có ý nghĩa từ 59,6% xuống còn 9,6%(p<0,001).

· Mức độ gim tỷ lệ vọt huyết áp sáng sớm sau điều trị không khác bit giữa 2 thuốc.

- Về hiệu quả giảm mức huyết áp vọt sáng sm:

Bng 4. Mức độ gim huyết áp vọt sáng sớm trước sau điều trị


Biến số
Lercanidipine (1)
Amlodipine (2)
TĐT
SĐT
p
TĐT
SĐT
p
HATT (mmHg)
44,1

±14,4
37,3
±10,9

6,8

<0,01
42,9

±13,5
35,8

±10,8

7,1

<0,01
HATTr

(mmHg)
27,7

±7,8
21,7
±6,7

6,0

<0,001

24,4 ±9,4
22,8

±3,4

1,6

>0,05
Lercanidipine giảm mc vọt huyết áp sáng sm từ 41,4 ± 14,4/27,7 ±7,8 mmHg xung còn 37,3 ± 10,9/21,7 ± 6,7mmHg với p <0,01 p <0,001 tương ứng; mức giảm của amlodipine đối với HATT có ý nghĩa từ 42,9 ± 13,5/xuống còn 35,8 ± 10,8mmHg với p<0,01. Còn đối với HATTr giảm không ý nghĩa từ 24,4 ± 9,4mmHg xuống còn 22,8 ±3,4mmHg với p >0,05. Khi so sánh mức HA vọt sáng sớm trước và sau điều trị của 2 thuc khác nhau không có ý nghĩa.


3.3.3. Tác dụng phụ ca lercanidipine so với amlodipine

Bng 5. Tác dụng phụ ca lercanidipine so với amlodipine


Triệu chứng
Lercanidipine
Amlodipine
p
n
%
n
%

Tỷ lệ chung
3
5,7
10
19,2
0,0379
Phừng mặt
3
5,7
8
15,4
0,11
Phù cổ chân
2
3,8
4
7,7
0,665
Đau đầu
0
0,0
2
3,8
(-)
Chóng mặt
0
0,0
1
1,9
(-)
Tổng T/d phụ
5
9,6
15
28,8
0,0253
Phừng mặt+Phù
2
3,8
5
9,6
0,429
Phừng mặt+ Phù +đau đầu
0
0,0
2
3,8
(-)
Tổng≥ 2 T/d phụ
2
3,8
7
13,6
0,154
Tỷ lệ BN có tác dụng phụ và tỷ ltng tác dụng phụ của nhóm dùng amlodipine cao hơn nhóm dùng lercanidipine có ý nghĩa (p=0,0379 và 0,0253).

4. N LUN

4.1. Đánh giá c dụng h HA ca lercanidipine so vi amlodipine bằng huyết áp lâm sàng

4.1.1. Tác dụng hạ HA

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên của Goda cs tại Albania trên 202 bệnh nhân THA nhẹ đến vừa theo dõi trong 28 tuần. Phân nhóm bnh nhân ngẫu nhiên với 101 bệnh nhân dùng lercanidipine 10 mg 101 bệnh nhân dùng amlodipine liều 5mg mỗi ngày. Kết quả cho thấy cả lercanidipine amlodipine đều giảm HA trong quá trình điều trị. Nhóm dùng lercanidipine trung bình HA TT giảm từ 159,6 ± 8,3mmHg sau 4 tuần xuống còn 137,0 ±9,0 (P<0,001) và TBHATTr  giảm từ  96,5  ±4,3mmHg  xuống  còn  84,9  ±4,4mmHg  (p<0,001).  Ở  nhóm dùng amlodipine TB HATT giảm từ 159,8 ± 8,0 mmHg xuống còn 139,2 ± 9,1mmHg TB HATTr giảm từ 96,7 ±4,3 xuống còn 85,9 ± 5mmHg sau 4 tuần (p< 0,001). Sự thay đổi HA nhóm dùng lercanidipine nét hơn nhóm dùng amlodipine đối vi HATT tương ứng: 22,5 ±7,7 so với
20,7 ± 6,7 mmHg sau 4 tuần (p=0,01); đối với HA TTr 11,7 ± 4,9 so với 10,9 ± 4,5 mmHg[7].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi bảng 2 chỉ ra rằng; Mức độ giảm huyết áp tâm thu và tâm trương bằng phương pháp đo lâm sàng giữa lercanidipine amlodipine khác nhau không có ý nghĩa (p = 0,657 và 0,0774 tương ứng).

4.1.2. Tỷ l đáp ứng và bình thường hóa

Goda cs nhận thấy nhóm nhận điều trị bằng lercanidipine tỷ l đáp ứng cao hơn nhóm amlodipine (sau 2 tuần: 53% so với 34%, p<0,001 sau 12 tuần 93,9% so với 87,4%,


p=0,03) hiệu quả hơn trên bình thường hóa HA (<140/90 mmHg) sau 12 tuần so với nhóm
điều trị bằng amlodipine (68% so vi 56%, p<0,01)[7].

Nakarin Sansanayudh và cs tại Ti Lan nghiên cu trên 80 bnh nhân tui TB 61,81 ± 9,72, chia 2 nhóm ngẫu nhiên, mỗi nhóm 40 bệnh nhân, dùng lercanidipine amlodipine, cho thy vào cuối nghiên cứu, t l đạt HA mục tiêu ca nhóm dùng lercanidipine amlodipine tương ứng là 57,5% so với 50%, p = 0,248 [14].
Kết quả nghiên cứu chúng tôi: Tỷ lệ đáp ứng ca lercanidipine ở bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp khi đánh giá trên huyết áp lâm sàng 36,5 % (19/52 bệnh nhân) bình thường hóa 30,6% (16/52 bệnh nhân); tỷ lệ đáp ứng ca amlodipine 44,2% (23/52 bnh nhân) và bình thường hóa huyết áp là 36,5 (19/52 bệnh nhân).
Tỷ l đáp ứng bình thường hóa giữa 2 thuốc khác biệt không ý nghĩa với p lần lượt
0,424 và 0,533 (>0,05).

4.2. Đánh giá c dụng h HA ca lercanidipine so vi amlodipine bằng theo i huyết áp lưu
động 24 gi

4.2.1. Mức độ giảm HA, đáp ứng và bình thường hóa

Campo và cs ở Madrid Tây Ban Nha cho thy, sau 6 tháng dùng Lercanidipine liu 10-20mg HA đo ABPM gim có ý nghĩa 9,1 ± 10,9mmHg đi với TBHATT và 4,8 ± 6,4mmHg đối vi HATTr ngày. o cui nghiên cu có 58% đưc kiểm st HA đi vi HAPK và ch có 41,2% có TBHA ban ngày <135/85mmHg[5].
Hernandez cs Venezuela năm 2001 theo phương pháp mù đôi, so sánh hiệu quả của amlodipine nifedipine GITS bằng phương pháp đo PK ABPM trên 58 bệnh nhân chia
2 nhóm, 30 người dùng amlodipine 5mg/ngày 28 người dùng nifedipine GITS 30mg/ngày, sau 4 tuần điều trị cho thấy giảm HA 2 nhóm tương đương nhau. ABPM cho thấy nhóm nifedipine GITS giảm HA ý nghĩa ngay ngày đầu tiên trong khi đó nhóm amlodipin giảm không đáng kể.Giảm tối đa (đỉnh) HATT/HATTr 26/15mmHg sau 5-6 gi dùng amlodipine và giảm ít nhất (đáy) 22/13mmHg. Tỷ l đáy đỉnh của amlodipine 84,61% đối với HATT
86,67% đối với HATTr[8].

Amlodipine làm gim trung bình huyết áp 24h trung bình huyết áp ban đêm nhiều hơn lercanidipine (23,4±17,3/12,7±10,3mmHg và 23,7±17,4/13,8±11,6mmHg so vi 17,0 ±10,1mmHg và 8,2 ± 8,5mmmHg, p< 0,05). Mc độ giảm trung bình huyết áp ban ngày ban ngày của 2 nhóm thuốc khác nhau không có ý nghĩa (p >0,05).
Tỷ l đápng bình thường hóa giưa lercanidipine và amlodipine khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p =0,163 và p = 0,156 tương ứng.

4.2.2. Tỷ l đáy đỉnh và chỉ số êm dịu

Campo và cs tại Tây Ban Nha cho thy sau 6 tháng điu tr Lercanidipine liu 10-20mg/ ngày, t l đáy- đnh 0,58 đối với HATT 0,56 đối với HATTr; ch số êm dịu HATT 0,82 và TTr là 0,51[5].


Joel M.Neutel cộng s năm 2003 cho thấy t l đáp ứng điều trị khi theo dõi HA lưu
động 24 giờ (ABPM) của amlodipine 5mg là 17,5 đối với HATT và 40,8% đối vi HATT [13].
Trong nghiên cứu của chúng tôi: T l đáy đỉnh tâm thu ca lercanidipine amlodipine khác nhau không ý nghĩa (p = 0,140). Tuy nhiên, t l đáy đỉnh tâm trương của lercanidipine thấp hơn ý nghĩa so với amlodipine (p = 0,0258). Chỉ số êm dịu của amlodipine cao hơn lercanidipine ở bệnh nhân nhồi máu não có THA.

4.3. Tác dng phụ của lercanidipine so với amlodipine

Gastone Leonetti cs nghiên cứu đa trung tâm trên 828 người già, tuổi 60 bị THA được phân chia ngẫu nhiên dùng lercanidipine 10 mg/ngày (n=420), amlodipine 5 mg/ngày (n=200) hoặc lacidipine 2 mg/ngày (n=208) (tỷ l 2:1:1). Kết qu cho thấy, nhóm bệnh nhân dùng amlodipine tỷ lệ phù 19% t lệ ngừng nghiên cứu liên quan đến phù 8,5% so với lercanidipine (9% 2,1%) lacidipine (4% 1,4%). Tương tự, triệu chứng liên quan đến phù như căng cổ chân nặng cổ chân xảy ra nhóm amlodipine (50% 45%) cao hơn ý nghĩa nhóm lercanidipine (35% 33%) lacidipine (34% 31%). Hầu hết các trường hợp phù đều xảy ra 6 tháng đầu. Hiệu quả giảm HA là tương đương nhau giữa 3 nhóm. Nghiên cứu đã đi đến kết luận là hiu quả của 2 thuốc ức chế kênh canxi ái mỡ, lercanidipine lacidipine có hiệu quả hạ HA có thể so sánh như là amlodipine nhưng khả năng dung nạp tốt hơn [11].
Nakarin Sansanayudh và cs tại Thái Lan, nghiên cứu trên 80 bệnh nhân được chia làm 2 nhóm: nhóm 1 40 bệnh nhân dùng amlodipine 5 mg/ngày nhóm 2 cũng 40 bệnh nhân dùng lercanidipine 10mg/ngày. Mục đích nghiên cứu so sánh sự thay đổi lưng nước thể được đo bằng phương pháp phân tích tr kháng điện thể giữa lercanidipine amlodipine ở bệnh nhân THA ngoại trú nhằm so sánh tlệ phù giữa 2 thuốc. Kết quả cho thấy: Lượng nước cơ thể lúc bắt đầu nghiên cứu 2 nhóm tương đương nhau. Sau điều trị, cả 2 nhóm đều thay đổi không ý nghĩa lượng nước thể so với lúc ban đầu. 7 bnh nhân trong nhóm dùng amlodipine (17%) và không BN nào trong nhóm lercanidipine xuất hiện phù, p = 0,012. Trong số 7 bệnh nhân này, tổng lượng nước thể, lượng nước ngoài tế bào, trong tế bào tất c đu tăng ý nghĩa so với lúc đầu [14].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 5 chỉ ra rằng; T lệ bệnh nhân tác dụng phụ t l tổng tác dụng phụ của nhóm dùng amlodipine cao hơn nhóm dùng lercanidipine ý nghĩa (p=0,0379 và 0,0253). Điều này cho thấy lercanidipine kh năng dung nạp tốt hơn amlodipine trên bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp.

5. KT LUN

c dụng hhuyết áp của lercanidipine tương đương vi amlodipine trên huyết áp m ng bnh nhân nhi máu não có tăng huyết áp, nhưng mức độ giảm huyết áp tâm thu/tâm trương 24 giờ và ban đêm của lercanidipine thấp hơn có ý nghĩa so với amlodipine.
Tỷ l đáy đỉnh tâm thu tâm trương của lercanidipine cũng như amlodipine đều > 50%, do vậy có thể dùng cả 2 thuốc ở bệnh nhân nhồi máu não có tăng huyết áp.
Lercanidipine làm giảm tỷ l vt huyết áp sáng sớm có ý nghĩa so với trước điều trị và tác dụng tương đương với amlodipine trên thông số này.
Tỷ lệ tác dng phụ của lercanidipine thấp hơn có ý nghĩa so với amlodipine.


TÀI LIU THAM KHẢO

1.  Harold P. Adams, Lawrence Brass, Anthony Furlan et al (2007), Guidelines for the
Early Management of Adults With Ischemic Stroke, AHA/ASA Guidelines, p 1655-1693.

2.  Vivencio   Barrios   et   al   (2002),   Antihypertension   Efficacy   and   Tolerability   of
Lercanidipine in Daily Clinical Practice. The ELYPSE Study, Blood Pressure 2002, Vol 11, p
95-100.

3.  Barrios et al (2006), Lercanidipine is an effective and well tolerated antihypertensive drug regardless the cardiovascular risk profile: The LAURA Study, Journal Clinical Practice,
60,11:1364-1370.

4. Nor Campbell   et   al   (2010),   Canadian   Hypertension   Education   Program recommendations, An annual update, Canadian Family Physician- Le Medecin de famille canadien, p 649-653.
5.  Campo et al (2005), Correlations of smoothness index and trough-to-peak ratio with left ventricular mass index changes induced by lercanidipine in hypertensive patient, Minerva Med,
96 (5): 365-371.

6.  Flack J.M, Nasser SA (2011), Benefits of once-daily therapies in the treatmment of hypertension, Vase Health Risk Manag 2011; 7:777-787
7.  Goda. A et al (2010), Comparative effects of lercanidipine and amlodipine in treatment of mild to moderate hypertension, Journal of Hypertension, vol 28, e-Supplement A, p 277-278.
8.  Hernandez RH and al (2001), Comparative effects of amlodipine and nifedipine GITS
during treatment and after missing two doses, Blood Press Monit 2001, 6(1):47-57.

9.  Iqbal.  P  and  Louise  Stevension  (2011),  Cardiovascular  Outcomes  in  patients  with normal and abnormal 24-hour ambulatory blood pressure monitoring, International Journal of Hypertension, 4 pages.
10. Yuan Jiao et al(2012), Reduction of the morning blood pressure surge treated with Olmesartan in Chinese patients with mild to moderate essential hypertension- a multicenter, open-label, single treatment group clinical study, European Review for Medical and Pharmacological Sciences, 16: 653-659.
11. Gastone   Leonetti   et   al   (2002),   Tolerability   of   Long-   Term   Treatment   With Lercanidipine Versus Amlodipine and Lacidipine in Elderly Hypertensives, American Journal of Hypertension, Vol 15, p 932-940.
12. Joel M. Neutel and David H.G. Smith (2003), Evaluation of Angiotensin II Receptor Blockers for 24-Hour Blood Pressure Control: Meta- Analysis of a Clinical Database, the journal of hypertension; Vol V, No 1: 58-63
13. Omboni S, Zanchetti A (1998), Antihypertension efficacy of lercanidipine at 2.5, 5 and 10 mg in mild to moderate essential hypertensive assessed by clinic and ambulatory blood pressure measurements. Multicenter Study Investigators, Journal Hypertens 1998, 16:1831-1838.


14. Narakin Sansanayudh et al (2010), Comparison of Changes of Body Water Measured by Using Bioelectrical Impedance Analysis between Lercanidipine and Amlodipine Therapy in Hypertensive Outpatients, J Med Assoc Thai, Vol 93 Suppl, p 84-92.
15. Thomas   Truelsen   et   al   (2000),   Globa burden   of   cerebrovascular   disease,
Cerebrovascular diseases, p 1-67.

16. WHO/ISH   (2003) “Statement   on   management   of   Hypertension” Journal   of

Hypertesion 2003, 21(11); 1983-1992.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License