CEPHALOSPORIN

Monday, December 29, 2014

Các kháng sinh diệt khuẩn họ beta- lactam. Nhóm này không bao gồm các cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol trong cấu trúc (để riêng).



CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CEFACLOR nang 250mg; 500mg; bột pha hỗn dịch 125 mg/5 mL; 250 mg/5 mL; viên nén 500mg; 375 mg.

Ceclor nang 250mg; bột pha hỗn dịch 125 mg/5 mL; 250 mg/5 mL.
Ceclor CD viên nén 500mg.
Cefaclor nang 250mg.
Cefaclor C 500, Stada viên 500mg.
Cleancef nang 250mg.
Clex nang 250mg.
Cloracef nang 250mg   .      
Cloracef forte nang 500mg .   
Mekocefaclor nang/cốm 250mg.


Declor nang 250mg
Ilclor nang 250mg
Keflor nang 250mg
Keflor MR viên nén 375mg
Medoclor nang 250 và 500mg
Keflor bột pha hỗn dịch 125mg/5mL
Nockwoo-cefaclor nang 250mg
Panacef nang 250mg
CEFADROXIL nang 500mg; bột pha hỗn dịch 250mg/5mL; bột pha siro 125mg/5mL; 250mg/5mL.


Sonben nang 500mg; bột pha hỗn dịch 250mg/5mL
Biodroxil nang 500mg; bột pha hỗn dịch 250mg/5mL
Dexacef nang 500mg ; bột pha siro 125mg/5mL
Opedroxil bột pha hỗn dịch uống 250mg/5mL
Oracefal bột pha siro 250mg/5mL
Oracefal nang 500mg
Mekocefal nang 500mg
Medicefa nang 500mg
CEFALEXIN nang 250mg; 500 mg; hỗn dịch uống 125mg/5mL; 250 mg/5 mL; thuốc bột 250mg.


Cephalexin nang 250mg; 500 mg.
Cefrax nang 500mg.
Servispor nang 250mg.
Servispor hỗn dịch uống 125mg/5mL; 250 mg/5 mL.
Meko-Cepha thuốc bột 250mg.
Ospexin nang 250mg ; 500 mg.
Cephalexin nang 250mg và 500mg.
Ceporex thuốc tiêm lọ 1g ; siro 125 mg/5mL ; 250 mg/5mL.
Ceporex viên nén, nang 250 và 500mg.
Sepexin nang 250 mg; 500 mg.
Keflex nang 250 mg; hỗn dịch 125 mg/ 5 mL.
CEFALORIDIN lọ 0,5g; 1g.
Ceporin bột pha tiêm lọ 0,5g; 1g.


CEFEPIM lọ 0,5g; 1g; 2 g.
Axepim bột pha tiêm lọ 0,5g; 1g; 2g.
Maxipime bột pha tiêm lọ 1g/lọ.
CEFALOTIN lọ 1g.
Cefalotine Panpharma bột pha tiêm lọ 1g.
Intralotine bột pha tiêm lọ 1g.
Pan-Cefalotin bột pha tiêm lọ 1g.
CEFAPIRIN lọ 1g.
Cefaloject bột pha tiêm lọ 1g.
CEFATRIZIN nang 500mg; bột pha hỗn dịch uống 125mg/5mL; 250mg/5mL; 500mg/5mL.


Cefaperos nang 500mg; bột pha hỗn dịch uống 125mg/5mL; 250mg/5mL; 500mg/5mL.
CEFETAMET PIVOXIL viên nén bao 500mg.
Tarcevis viên nén bao 500mg.
CEFOTAXIM lọ 0,5g; 1g; 2g.
Clacef bột pha tiêm lọ 1g.
Claforan bột pha tiêm lọ 0,5 g; 1g; 2 g.
Fortax bột pha tiêm lọ 1g.
Fotaran 1g/lọ.
Petcef bột pha tiêm lọ 1g.
Kalfoxime lọ 0,5 g; 1g; 2g.
Itrazoline lọ 1 g.
Lyforan lọ 1 g.
CEFIXIM viên nén 200 mg; cốm pha hỗn dịch 100 mg/5mL.


Cifex viên nén 200 mg ; cốm pha hỗn dịch 100mg/5mL.
CEFOXITIN lọ 1g; 2g.
Cefoxitin Human bột pha tiêm lọ 1g.
Cefoxitin Human bột pha tiêm lọ 2 g.
CEFAZOLIN lọ 1g.
Cefazolin lọ 1g.
Cefzone lọ 1g.
CEFRADIN nang 250mg; 500mg; lọ 1g.


Cefadin bột pha tiêm lọ 1g.
Cefradine bột pha tiêm lọ 1g.
Doncef nang 250mg; 500mg.
Racef nang 250mg; 500mg.
Dynacef bột pha tiêm lọ 1g.
Racef bột pha tiêm lọ 1g.
CEFTAZIDIM lọ 250 mg; 500 mg; 1g; 2g.
Cefazime bột pha tiêm lọ 1g.
Fortum bột pha tiêm lọ 250 mg; 500 mg; 1g; 2g.
Kefadin bột pha tiêm lọ 1g.
CEFPIROM lọ 0,5g; 1g; 2g.


Cefrom bột pha tiêm lọ 0,5g; 1g; 2g.
CEFPODOXIM viên nén 100mg; bột pha hỗn dịch uống 100mg/5mL; 40 mg/5mL.
Cepodem viên nén 100mg; bột pha hỗn dịch uống100mg/5mL.
Orelox viên nén 100mg; hỗn dịch uống 40mg/5mL.
CEFTRIAXON lọ 250 mg; 500 mg; 1g; 2g.
Axon bột pha tiêm lọ 1g..
Cefaxone bột pha tiêm lọ 1g.
Cefin bột pha tiêm lọ 1g.
Nakaxone bột pha tiêm lọ 1g.
Rocephine bột pha tiêm lọ 250 mg; 500 mg; 1g; 2g.
Lyfaxone bột pha tiêm lọ 1g.
Medocephine bột pha tiêm lọ 1g.
Tartriakson bột pha tiêm lọ 1g.
CEFUROXIM viên nén 125 mg; 500 mg; viên nén bao 125 mg; 250 mg; hỗn dịch uống 125 mg/5mL; viên nén bao 500 mg; lọ 750 mg.


Axetine bột pha tiêm lọ 750 mg.
Cavumox bột pha tiêm 750mg.
Zinnat viên nén 125 mg; viên nén bao 125 mg; 250 mg; hỗn dịch uống 125 mg/5mL; viên nén 500 mg; viên nén bao 500 mg.
Tarsime bột pha tiêm 750mg; 1,5g.
Zinacef bột pha tiêm 750mg; 1,5g.


   1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Trường hợp khác: Tính đến nguy cơ dị ứng chéo với penicilin (5-10% trường hợp)
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Ăn uống - rượu: Nguy cơ thấp về tác dụng antabuse.

-Thời kỳ cho con bú: Đối với phần lớn các cephalosporin, thuốc qua được sữa mẹ rất ít.

-Thời kỳ mang thai: Các cephalosporin qua hàng rào nhau - thai, nhưng không thấy có tác dụng không mong muốn nào xảy ra cho thai.

-Suy thận: Độc tính với thận của cefaloridin, là cephalosporin thế hệ một đã được xác định rõ (bệnh thận ống thận kẽ được tạo thuận lợi bởi furosemid). Đối với các cephalosporin khác, phải điều chỉnh liều để tránh nguy cơ tích luỹ.

   2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Phối hợp nguy hiểm: Mức độ 4.

-Aminoglycosid tiêm hoặc dùng tại chỗ.
Phân tích: Phối hợp với cefalotin làm tăng nguy cơ độc với thận. Tuy nhiên, nguy cơ này còn bàn cãi và hình như chỉ giới hạn ở thuốc này.
Xử lý: Theo dõi chức năng thận nếu điều trị phải kéo dài với một aminosid tiêm.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Cisplatin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Phối hợp các thuốc độc với thận (cefalotin và cefaloridin).
Xử lý: Cisplatin đặc biệt độc với thận. Theo dõi cẩn thận chức năng thận, nếu cần phối hợp, nhất là ở người suy thận và ở người cao tuổi. Điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin.

-Kháng sinh polypeptid; foscarnet.
Phân tích: Với cefalotin và cefaloridin, đó là phối hợp các thuốc độc với thận.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận chức năng thận, khi cần phải phối hợp, nhất là ở người suy thận và người cao tuổi. Điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin.


-Synergistin.
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của synergistin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của cephalosporin. Tác dụng diệt khuẩn thể hiện trên các vi khuẩn đang phát triển ở giai đoạn hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này tuỳ theo bối cảnh sinh bệnh lý. Có thể thực hiện phối hợp, tuỳ theo thuốc dùng và các mầm gây bệnh (nồng độ tối thiểu ức chế).

-Tetracyclin.
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các tetracyclin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của các cephalosporin. Tác dụng diệt khuẩn thể hiện trên các vi khuẩn đang phát triển ở giai đoạn hàm số mũ. Sự đối kháng này
có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não, mà ta cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này tuỳ theo bối cảnh sinh bệnh lý. Có thể thực hiện phối hợp, tuỳ theo thuốc dùng và các mầm gây bệnh (nồng độ tối thiểu ức chế).
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Furosemid hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Tương tác chỉ được mô tả duy nhất với furosemid và cefaloridin (cephalosporin hiện nay ít dùng). Riêng cefaloridin độc với thận, nhưng chưa rõ tại sao độc tính với thận này bị nặng thêm bởi furosemid. Nhiều cephalosporin khác hình như không tương tác với furosemid.
Xử lý: Nghi ngờ độc với thận tồn tại khi phối hợp một vài cephalosporin
với furosemid. Cần cảnh giác và theo dõi chức năng thận, nếu cần phối hợp hai thuốc này. Chú ý người cao tuổi, nếu nghi có những bất thường về chức năng thận

-Interleukin 2 tái tổ hợp.
Phân tích: Interleukin chỉ được dùng tại cơ sở chuyên khoa. Với cefalotin và cefaloridin, đây là phối hợp các thuốc độc với thận.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin 2 chỉ có thể thực hiện tại cơ sở chuyên khoa, do mức nghiêm trọng của chỉ định. Các tương tác phải được cân nhắc tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không thể hoãn một trong hai điều trị, phải theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.

-Probenecid.
Phân tích: Tương tác dược động học. Sự giảm bài tiết các cephalosporin đào thải qua ống thận, dẫn đến tăng hàm lượng cephalosporin trong máu và tăng nửa đời đào thải của kháng sinh. Có thể dùng phối hợp này để kéo dài tác dụng của cephalosporin.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License