CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL

Monday, December 29, 2014

Các kháng sinh diệt khuẩn họ beta lactam có nhân thiomethyltetrazol trong cấu trúc.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CEFOPERAZON lọ 1g.

Bifopenzon lọ 1g.

Cefapezone bột pha tiêm lọ 1g.
Cefobis bột pha tiêm lọ 1g.
Dardum bột pha tiêm lọ 1g.

                  Dardum bột pha tiêm lọ 1g.


Karezon bột pha tiêm lọ 1g.
CEFOTETAN lọ 1g.

Cefotetan lọ 1g và 2g. 

Apacef bột pha tiêm lọ 1g.
Cefizox bột pha tiêm lọ 1g.
CEFAMANDOL lọ 500 mg; 1g; 2g.

Cefamandol lọ 500mg.

Mandol bột pha tiêm lọ 500 mg; 1g; 2g.
Tarcefandol bột pha tiêm 0,5 và 1g/lọ.


   1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Trường hợp khác: Có tính đến nguy cơ dị ứng chéo với các penicilin (5-10% trường hợp).
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Ăn uống - rượu: Tác dụng antabuse vừa phải.

-Thời kỳ cho con bú: Phần lớn các cephalosporin qua sữa mẹ rất ít.

-Thời kỳ mang thai: Các cephalosporin đi qua hàng rào nhau - thai, nhưng không thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào nặng đối với thai.

-Suy thận: Điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin để tránh nguy cơ tích luỹ.

   2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Aminoglycosid.
Phân tích: Độc tính có thể tăng. Tác dụng diệt khuẩn đối với một số tác nhân gây bệnh có thể tăng. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ hàm lượng aminoglycosid và chức năng thận. Nếu xuất hiện rối loạn chức năng thận, nên giảm liều hoặc ngừng một hoặc cả hai thuốc và dùng thuốc thay thế.

-Heparin; indometacin hoặc dẫn chất; pyrazol; salicylat; ticlopidin; thuốc tiêu huyết khối; thuốc uống chống đông kháng vitamin K.
Phân tích: Tăng nguy cơ chảy máu, chủ yếu với các cephalosporin có nhân thiomethyltetrazol (latamoxef, cefoperazon, cefamandol, cefmenoxim, cefotetan). Nhân này có tác dụng như một dẫn chất coumarin, có tác dụng chống đông (kháng vitamin K), do đó cộng thêm các tính chất chống đông của nó vào những tính chất kháng vitamin K, hoặc chống kết tập tiểu cầu của các hợp chất khác nhau đã khảo sát.
Xử lý: Phối hợp này, chủ yếu được mô tả với latamoxef, không nên dùng, vì lý do làm tăng nguy cơ chảy máu. Đặc biệt, đề phòng khi dùng các liều cao của những kháng sinh này.

-Oxaflozan; rượu.
Phân tích: Tác dụng antabuse (kiểu disulfiram) cộng thêm với nguy cơ độc với gan: hàm lượng bất thường acetaldehyd tích luỹ trong các mô (ức chế enzym), dẫn đến một số dấu hiệu lâm sàng, như cơn bừng vận mạch, giãn mạch nhiều, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và truỵ tim mạch. Những triệu chứng này quan trọng ít hay nhiều tuỳ theo lượng rượu đã uống. Nguy cơ tác dụng antabuse chỉ tồn tại với cefamandol, latamoxef, cefoperazon và cefmenoxim. Điều này là do có mặt nhân tetrazol trong những phân tử này. Tác dụng này xảy ra khi uống rượu sau khi dùng cephalosporin (xuất hiện ngay hoặc sau vài ngày). Cơ chế: Có sự ức chế aldehyd dehydrogenase bởi nhóm methyltetrazol thiol dẫn đến tích tụ acetaldehyd.
Xử lý: Trong khi dùng các cephalosporin này, khuyên người bệnh không uống rượu.

-Synergistin.
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các synergistin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của các cephalosporin. Tác dụng diệt khuẩn thể hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn phát triển theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não,vì cần can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này tuỳ theo bối cảnh sinh bệnh lý; có thể thực hiện phối hợp thuốc tuỳ theo thuốc dùng và các mầm gây bệnh (nồng độ tối thiểu ức chế).

-Tetracyclin.
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các tetracyclin có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của cephalosporin. Tác dụng diệt khuẩn này thể hiện trên các vi khuẩn ở giai đoạn sinh trưởng theo hàm số mũ. Sự đối kháng này có thể gây tổn hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần phải can thiệp nhanh và mạnh.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này tuỳ theo bối cảnh sinh bệnh lý; có thể thực hiện phối hợp thuốc tuỳ theo thuốc dùng và các mầm gây bệnh (nồng độ tối thiểu ức chế).
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Probenecid.
Phân tích: Tương tác dược động học. Giảm bài tiết các cephalosporin qua ống thận, dẫn đến tăng hàm lượng cephalosporin trong huyết thanh và tăng nửa đời đào thải của kháng sinh. Cũng có thể sử dụng cách phối hợp này để kéo dài tác dụng của cephalosporin.
Xử lý: Xác định mục tiêu điều trị và lưu ý đến tương tác này. ở liều bình thường, với một vài cephalosporin, có nguy cơ độc với thận, mặc dầu còn
bàn cãi.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License