BROMOCRIPTIN HOẶC CÁC THUỐC TƯƠNG TỰ

Tuesday, December 16, 2014

Alcaloid nấm cựa gà, xếp trong nhóm ergolin, chất chủ vận dopaminergic ức chế prolactin.



CÁC THUỐC TRONG NHÓM

BROMOCRIPTIN viên nén 2,5 mg.

Parlodel viên nén 2,5 mg.

Serocryptin viên nén 2,5 mg.
ENTACAPON viên nén bao 200 mg.

Entacapon viên nén 200mg.

Comtan viên nén bao 200 mg.
Comtan viên nén 200mg.

LISURID viên nén 0,2 mg.
Cervalit viên nén 0,2 mg.
Lysenyl forte viên nén 0,2 mg.
PERGOLID viên nén 0,05 mg.

Pergolid viên nén 0.05 mg.

Permax viên nén 0,025 mg.

Permax viên nén 250 micrograms.

   1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Thận trọng: Mức độ 2.

-Thời kỳ cho con bú: Những thuốc này ức chế tiết sữa; tránh sử dụng ở phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

-Trầm cảm: Những thuốc này có thể gây rối loạn tâm thần (lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng), làm nặng thêm tình trạng trầm cảm.

-Thời kỳ mang thai: Khuyên nên ngừng điều trị những thuốc này khi mang thai, mặc dầu không có tác dụng không mong muốn cả trong quá trình mang thai lẫn trên thai.
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Ăn uống-rượu: Uống rượu làm giảm dung nạp bromocriptin do tính nghiêm trọng của tác dụng có hại. Cơ chế: Rượu làm tăng tính nhạy cảm của thụ thể dopamin với bromocriptin.

-Loét dạ dày - tá tràng; viêm dạ dày: Vì lý do rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn) có thể xuất hiện lúc bắt đầu điều trị, nhưng thoái triển tự phát.


   2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Ergotamin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Phối hợp các thuốc co mạch có nguy cơ gây các đợt kịch phát tăng huyết áp với các alcaloid nấm cựa gà có tính chất co mạch.
Xử lý: Cần tránh phối hợp này. Thay đổi chiến lược điều trị.

-Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen; progestogen hoặc dẫn chất.
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic, ức chế prolactin. Phối hợp có thể dẫn đến vô kinh và/ hoặc tiết nhiều sữa, ảnh hưởng đến tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Không nên phối hợp thuốc, nhất là với người bệnh điều trị vô kinh hoặc điều trị tiết nhiều sữa.

-Heptaminol.
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp mạnh thêm.
Xử lý: Tìm cách khác để điều trị hạ huyết áp tư thế đứng.

-Thuốc cường giao cảm alpha - beta.
Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic, do đó có nguy cơ gây co mạch và các đợt tăng huyết áp kịch phát.
Xử lý: Cần tránh tương tác này, do có thể có nguy cơ.

-Thuốc trợ đẻ dẫn chất nấm cựa gà.
Phân tích: Phối hợp các thuốc co mạch có nguy cơ gây các đợt kịch phát tăng huyết áp với các alcaloid nấm cựa gà có tính chất co mạch.
Xử lý: Cần tránh phối hợp. Thay đổi chiến lược điều trị.
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Benzamid; butyrophenon; phenothiazin.
Phân tích: Do tính đối kháng dopaminergic của những thuốc này, có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính. Cần theo dõi khi phối hợp thuốc, hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và phụ thuộc liều.


-Dextropropoxyphen.
Phân tích: Dextropropoxyphen làm hạ huyết áp nhẹ. Khi phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác, tác dụng hạ huyết áp tăng và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp khi phối hợp hai thuốc (trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ theo thuốc dùng, hạ huyết áp có thể nặng nhiều hay ít. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xác định kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên gặp lại thầy thuốc điều trị để điều chỉnh liều lượng, nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã), và khuyên người bệnh chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.

-Erythromycin.
Phân tích: Nồng độ bromocriptin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính của bromocriptin. Cơ chế: Vì erythromycin được biết là ức chế chuyển hoá ở gan của nhiều thuốc khác, ở đây có thể có sự tăng khả dụng sinh học của bromocriptin, do giảm chuyển hoá qua gan lần đầu.
Xử lý: Theo dõi người bệnh. Nếu nghi có tương tác, điều chỉnh liều của bromocriptin cho phù hợp.

-Levodopa.
Phân tích: Do kích thích các thụ thể dopamin, thuốc này làm giảm bớt tạm thời sự thiếu hụt dopamin, là đặc điểm của bệnh Parkinson. Mặt khác, levodopa là tiền chất sinh lý của dopamin, sự phối hợp có thể dẫn đến tích luỹ dopamin.
Xử lý: Hiệp đồng các tác dụng dược lý; giảm liều của levodopa.

-Procarbazin.
Phân tích: Do tính đối kháng dopaminergic của procarbazin (có các tính chất ức chế MAO), có khả năng tăng nồng độ prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính, cần theo dõi khi phối hợp thuốc hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và tuỳ thuộc liều.

-Thuốc chủ vận morphin.
Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp thuốc. Tuỳ theo thuốc đã dùng, hạ huyết áp có thể nặng hoặc nhẹ. Tuỳ theo trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc để điều chỉnh liều lượng, nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã), và khuyên người bệnh chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.

-Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp.
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp mạnh thêm.
Xử lý: Cần điều chỉnh liều lượng, xây dựng kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh người bệnh phải tuân thủ y lệnh. Lúc bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh đo đều đặn huyết áp cho tới khi đạt cân bằng điều trị.

-Thuốc kháng cholinergic.
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện lú lẫn tâm thần khi dùng phối hợp lisurid với các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic.
Xử lý: Dùng phối hợp thuốc này phải theo dõi lâm sàng với các thuốc kháng cholinergic.

-Thuốc ức chế MAO không chọn lọc.
Phân tích: Do tính chất đối kháng dopaminergic của các thuốc ức chế MAO, có khả năng tăng nồng độ của prolactin và đối kháng tác dụng của bromocriptin.
Xử lý: Tác dụng đối kháng này có nguy cơ gây nhiễu mục tiêu điều trị chính. Cần theo dõi phối hợp thuốc này hoặc thay đổi thuốc phối hợp. Lưu ý là tác dụng đối kháng dopaminergic khá yếu và phụ thuộc liều.

-Thuốc ức chế MAO typ B.
Phân tích: Do tác dụng ức chế monoamin oxydase typ B, thuốc này (ức chế MAO typ B) kéo dài tác dụng của dopamin. Levodopa và bromocryptin là một chất chủ vận dopaminergic nên phối hợp có thể gây tích luỹ dopamin.
Xử lý: Hiệp đồng các tác dụng dược lý, giảm liều của bromocriptin (chủ vận dopaminergic).
  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 2.

-Griseofulvin.
Phân tích: Do cảm ứng cytochrom P450, nên griseofulvin có thể làm tăng chuyển hoá bromocriptin và giảm tác dụng điều trị của bromocriptin. Tác dụng này chỉ thể hiện sau khi dùng griseofulvin ít nhất 7 đến 10 ngày.

Xử lý: Điều chỉnh liều bromocriptin trong và sau khi điều trị griseofulvin.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License