ASPARAGINASE

Saturday, December 6, 2014

Enzym phân tử lượng lớn, thu được từ nuôi cấy Escherichia coli và được dùng làm thuốc chống ung thư (nhất là trong bệnh bạch huyết cấp tính).
CÁC THUỐC TRONG NHÓM

ASPARAGINASE ống tiêm 10 MIU.

Leunase.

Kidrolase ống tiêm 10 MIU.

Kidrolase ống tiêm 10 MIU.

1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
* Thuốc được chỉ định do thầy thuốc chuyên khoa.
  • Chống chỉ định: Mức độ 4.

-Thời kỳ cho con bú: Như đối với tất cả các thuốc chống gián phân.

-Thời kỳ mang thai: Nguy cơ độc cho thai, dị dạng quan trọng và dị thường bộ xương.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Suy gan: viêm tuỵ.
  • Thận trọng: Mức độ 2.

-Đái tháo đường: Nguy cơ tăng glucose máu.

-Gút/ sỏi thận: Nguy cơ tăng acid uric trong máu.


2. TƯƠNG TÁC THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Vaccin sống giảm độc lực.
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin vì hoạt tính giảm miễn dịch của asparaginase.
Xử lý: Khoảng cách giữa hai thuốc từ 3 tháng tới một năm tuỳ theo mức độ giảm miễn dịch.
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Alopurinol hoặc dẫn chất; probenecid.
Phân tích: Asparaginase làm tăng nồng độ acid uric trong máu.
Xử lý: Phối hợp cần thực hiện ở bệnh viện. Điều chỉnh liệu pháp chống gút. Để tránh sỏi uric, nên dùng alopurinol hơn là các thuốc gây acid uric niệu.

-Colchicin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Dùng đồng thời một thuốc kìm tế bào và một thuốc chống gút làm tăng nồng độ acid uric. Hơn nữa còn tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.
Xử lý: Tránh phối hợp hai thuốc cùng một lúc, nếu không, liệu pháp chống gút sẽ thất bại. Nên dùng alopurinol (ức chế tổng hợp acid uric) hơn dùng các thuốc gây acid uric niệu để tránh các bệnh thận.

-Corticosteroid: Glucocorticoid; corticoid-khoáng; tetracosactid.
Phân tích: Tăng tác dụng làm tăng glucose máu.
Xử lý: Phối hợp do thầy thuốc chuyên khoa thực hiện ở bệnh viện.
Độc tính ít hơn khi dùng asparaginase sau khi dùng corticoid, so với dùng trước hoặc đồng thời.

-Didanosin.
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn: Tăng nguy cơ viêm tuỵ.
Xử lý: Giám sát lâm sàng, và nếu cần trong trường hợp đau bụng, xét nghiệm chức năng tuỵ (nồng độ amylase trong máu và trong nước tiểu).

-Insulin; sulfamid hạ glucose máu.
Phân tích: Asparaginase có thể làm rối loạn cân bằng glucose máu vì tính chất tăng glucose máu.
Xử lý: Giám sát glucose máu ở người tiểu đường trong và sau khi điều trị bằng asparaginase.

-Phenytoin.
Phân tích: Nồng độ phenytoin có thể giảm nhiều trong huyết thanh sau khi dùng liều cao asparaginase (trong một điều trị phối hợp).
Xử lý: Thông tin còn ít, chưa đầy đủ. Cần giám sát chặt nồng độ phenytoin trong huyết thanh, khi phối hợp với các thuốc chống ung thư, trong đó có asparaginase.

-Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol: Fluconazol; Itraconazol.
Phân tích: Phối hợp asparaginase nguy cơ thấp làm tăng hoặc giảm nồng độ itraconazol trong huyết thanh. Phối hợp asparaginase dược động học của fluconazol không bị ảnh hưởng.
Xử lý: Nên dùng fluconazol.

-Vincristin hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Tăng độc tính của vincristin đối với hệ thần kinh và rối loạn tạo hồng cầu.
Xử lý: Phối hợp phải do thầy thuốc chuyên khoa thực hiện ở bệnh viện. Độc tính ít hơn khi dùng asparaginase sau khi dùng vincristin so với dùng trước hoặc đồng thời.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License