AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)

Saturday, December 6, 2014

Kháng sinh chủ yếu kìm khuẩn .Đường toàn thân hoặc tại chỗ.

Chú ý: Sự hấp thu aminoglycosid (aminosid) dùng tại chỗ có thể trong một số hoàn cảnh (liều cao, tổn thương thực thể) gây nên những nguy cơ tương tác tương tự như khi dùng aminoglycosid đường tiêm.



CÁC THUỐC TRONG NHÓM

AMIKACIN lọ tiêm 500 mg/2mL; 250 mg/2mL; 500 mg/4mL; 1000 mg/2mL.

Amikacin lọ tiêm 500mg/2mL.

Acemycin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL.
Amikacin lọ bột pha tiêm 250 mg/2mL.
Amikacin dung dịch tiêm 250mg/mL.
Amikaye lọ bột pha tiêm 250 mg/2mL.
Amiklin lọ bột pha tiêm 50mg/1mL; 250mg/2mL và 500 mg/4mL.
Biodacyna lọ bột pha tiêm 250mg/2mL; 500mg/2mL; 1g/4mL.

Biodacyna lọ tiêm 250mg/mL.

Kupramickin ống tiêm 500mg/2mL.
Likacin dung dịch tiêm truyền 250mg/2mL; 500mg/2mL.

Likacin dung dịch tiêm truyền 500mg/2mL.

Mikin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL.
Minakin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL.
Opekacin lọ bột pha tiêm 100mg/2mL; 500mg/2mL.
Selemycin 250mg/mL.
FRAMYCETIN thuốc nhỏ mắt 31500 IU; dung dịch nhỏ mũi 1,25%.
Frakidex thuốc nhỏ mắt 31500 IU.

Frakidex thuốc nhỏ mắt.


Soframycin dung dịch nhỏ mũi 1,25% framycetin phối hợp với Naphazolin.
GENTAMICIN ống tiêm 80 mg/2mL; 40 mg/2mL; thuốc mỡ tra mắt 3%; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/10 mL.
Betnovate-GM-kem bôi 0,1% gentamicin sulfat + betamethason và miconazol.
Genoptic liquifilm dung dịch nhỏ mắt 0,03%.
Gentacyne 40 ống tiêm 40 mg/2mL.
Gentacyne 80 ống tiêm 80 mg/2mL.
Gentagram ống tiêm 40 mg/2mL.
Gentamycin sulfat ống tiêm 40 mg/2mL; 80 mg/2mL.
Gentamycin thuốc mỡ tra mắt 3%.

Gentamycin thuốc mỡ tra mắt 3%.

Gentamycin thuốc nhỏ mắt dung dịch 0,3%.
Gentamycin B.J. ống tiêm 40 mg/1mL; 80 mg/2mL.
Gentamycin 80 uphace.
Gentamycin FI Pharma ống tiêm 80mg/2mL, thuốc nhỏ mắt 3%/5mL.
Progara ống tiêm 80 mg/2mL.
Infectoflam: thuốc nhỏ mắt 15mg gentamicin + fluorometholon/ lọ 5mL.
mỡ tra mắt 15mg gentamicin + fluorometholon/ tuýp 4g.
Servigenta 80 ống tiêm 80 mg/2mL.
NEOMYCIN mỡ tra mắt 340.000 IU/100 g.

NEOMYCIN mỡ tra mắt 340.000 IU/100 g.


Cébémycine mỡ tra mắt 5 g (Neomycin 3.400 IU/1g).
Cébémycine dung dịch nhỏ mắt lọ 10 mL (Neomycin 340.000 IU/100 mL).
Dicortineff dịch nhỏ mắt, nhỏ tai 25mg neomycin sulfat.
Flucort - N kem bôi da 15g (5mg neomycin sulfat/1g).
Izac viên ngậm 2,5mg (phối hợp).
Lobacin viên ngậm 2,5mg (phối hợp).
Lorinden-N kem bôi da 15g (5mg neomycin sulfat/1g).
Neodexa thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi (neomycin 17.000 IU/5mL).
Nemydexan thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, nhỏ tai (neomycin 17.000 IU/5mL).
Neo-Zergynan viên đặt âm đạo 65000 IU/viên (phối hợp).
Neomycin Diamant dung dịch nhỏ mắt 3500 IU/mL.
Neomycinum mỡ tra mắt 0,5% (tuýp 3g).


Neo-Tergynan viên đặt âm đạo (neomycin sulfat 65000 IU/viên).
Polydexa thuốc nhỏ tai 1% neomycin sulfat lọ 5mL; 10mL.
Polydexa nasal (thuốc nhỏ mũi).
Polygynax viên đặt âm đạo (neomycin sulfat 35000 IU/viên).
NETILMICIN dung dịch tiêm 100 mg/ 2mL.
Netromycin dung dịch tiêm 100 mg/ 2mL.
Nelticin ống tiêm 100mg/2mL.
Uninetil ống tiêm 100mg/2mL.
SPECTINOMYCIN lọ 2 g.
Spectinomycin lọ 2g.

Kirin lọ bột pha dung dịch tiêm 2g.
Togocide lọ bột pha dung dịch tiêm 2g.
Trobicin lọ bột pha dung dịch tiêm 2g.
Spectinomycin lọ 2g.
STREPTOMYCIN lọ 1g.
Streptomycin Panpharma lọ bột pha tiêm 1g.
Streptomycin Sedapharm lọ 1g.
Streptomycin sulfat lọ bột pha tiêm 1g.
TOBRAMYCIN dung dịch nhỏ mắt 1 mg/1 mL; mỡ tra mắt 1 mg/g.

Tobramycin dd nhỏ mắt .

Brulamycin dung dịch tiêm 80mg/2mL; dung dịch nhỏ mắt 15mg/5mL.
Dex-Tobrin dịch treo nhỏ mắt 3mg/mL kèm dexamethason.
Gentobra dịch treo tiêm 80mg/2mL.
Mytob dung dịch tiêm 80mg/2mL.
Tobrabact dung dịch nhỏ mắt 0,3%.
Tobramycin dung dịch tiêm 40mg/1mL.
Tobramicina IBI dung dịch tiêm 150mg/2mL.
Tobradex dịch treo và mỡ tra mắt 3mg/1mL; 3mg/g.
Tobrex dịch treo và mỡ tra mắt 1mg/1mL.
Toracin dung dịch nhỏ mắt 3mg/1mL.
Tobrin dịch treo nhỏ mắt 3mg/mL.
Union-topracin Inj dung dịch tiêm 80mg/2mL.


1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
  • Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: Mức độ 3.

-Nhược cơ: Aminosid làm giảm dẫn truyền thần kinh - cơ, thông qua ức chế giải phóng acetylcholin và như vậy làm tăng các triệu chứng nhược cơ.
  • Thận trọng: Mức độ 2.

-Thời kỳ mang thai: Aminosid được coi là nguyên nhân gây điếc bẩm sinh hay gây tổn thương thần kinh thị giác do độc tính của thuốc nhóm này.

-Suy thận: Aminosid thải qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Khi suy thận, có thể có nồng độ thuốc quá cao trong huyết thanh, và do độc tính với thận và với tai, nên có thể làm bệnh thận nặng lên và làm điếc vĩnh viễn. Cần hiệu chỉnh liều lượng thích hợp.
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Thời kỳ cho con bú: Aminosid có thể qua sữa mẹ.

-Người cao tuổi: Tuổi tác là yếu tố dễ gây độc với tai (tổn thương tiền đình và ốc tai) và độc với thận. Với người cao tuổi, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và thính giác, ngay trong trường hợp đã hiệu chỉnh liều lượng cẩn thận.

2. TƯƠNG TÁC THUỐC
  • Phối hợp nguy hiểm: Mức độ 4.

-Các cephalosporin hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Phối hợp với cefalotin làm tăng nguy cơ độc với thận. Nguy cơ này hãy còn bàn cãi và có thể chỉ hạn chế ở chất này.
Xử lý: Cần theo dõi chức năng thận, nếu phải điều trị theo đường tiêm dài ngày.
  • Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: Mức độ 3.

-Bacitracin; capreomycin; kháng sinh polypeptid (colistin, tyrothricin...).
Phân tích: Tăng độc tính với tai và với thận do phối hợp hai thuốc độc với thận. Có hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Sự phối hợp này có thể có ích trong một số trường hợp.
Xử lý: Phối hợp thuốc này thường áp dụng tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng thuốc một liều duy nhất cho aminosid mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với tai và với thận, song khi cần phối hợp thuốc, phải hiệu chỉnh liều lượng thuốc theo độ thanh lọc creatinin (áp dụng công thức Cockroft và Gault). Cần đặc biệt theo dõi khi dùng thuốc ở người cao tuổi.

-Carmustin hoặc dẫn chất; foscarnet; lincosamid; methotrexat; penicilamin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Phối hợp thuốc này thường thấy, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với thận và tai, song khi cần phối hợp thuốc, phải hiệu chỉnh liều lượng thuốc theo độ thanh lọc creatinin (áp dụng công thức Cockroft và Gault). Cần đặc biệt theo dõi sử dụng ở người cao tuổi.

-Digoxin.
Phân tích: Tốc độ hấp thu digoxin bị giảm đi, làm giảm tác dụng dược lý của thuốc. Tuy nhiên, lại có một tỷ lệ thấp số người bệnh (dưới 10%) có hiện tượng giảm chuyển hoá digoxin khi dùng kết hợp với neomycin. Cơ chế giảm hấp thu digoxin khi dùng cùng với aminosid còn chưa rõ. Còn vấn đề giảm sự chuyển hoá của digoxin có thể do neomycin đã diệt các tạp khuẩn ruột, có vai trò trong sự tạo thành các sản phẩm của digoxin khử hoá, là một bước trong sự chuyển hoá của chất này.
Xử lý: Phần lớn các người bệnh chưa xác định được liều digoxin mà dùng một liều đơn nhất neomycin không cần sự chăm sóc gì đặc biệt. Nhưng đối với người bệnh chưa xác định được liều digoxin trong điều trị duy trì hay người bệnh dùng neomycin nhiều lần liên tiếp hay dùng lâu dài, thì phải theo dõi sự thay đổi nồng độ digoxin trong máu để tìm ra một liều lượng thuốc thích hợp.

-Độc tố Clostridium botulinum.
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng "giống cura" của các aminosid và ngược lại. Độc tố Clostridium botulinum phong bế acetylcholin ở chỗ nối thần kinh - cơ, và gây liệt cơ.
Xử lý: Kê đơn độc tố Clostridium botulinum dành riêng cho những chuyên gia, trong một số chỉ định chính xác hiếm gặp. Nếu điều trị bằng kháng sinh aminosid, phải tính tới nguy cơ này khi chọn liều độc tố Clostridium botulinum.

-Phenicol.
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các phenicol có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của nhóm thuốc phối hợp. Tác dụng diệt khuẩn biểu hiện trên các vi khuẩn trong giai đoạn phát triển theo hàm mũ. Tính đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần can thiệp sớm và mạnh.
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này theo bối cảnh sinh bệnh học cụ thể. Việc phối hợp thuốc có thể được thực hiện tuỳ thuộc loại thuốc, và vi khuẩn gây bệnh (cần chú ý đến nồng độ ức chế tối thiểu; MIC).

-Thuốc chống viêm không steroid.
Phân tích: Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tốc độ thanh lọc của cầu thận, gây tích luỹ aminosid, do đó làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Xử lý: Rút bớt liều aminosid, rồi mới dùng thuốc chống viêm không steroid. Sau đó, hiệu chỉnh lại liều dùng dựa vào chức năng thận và nồng độ aminosid trong huyết thanh.

-Thuốc gây thư doãi cơ không khử cực.
Phân tích: Do tác dụng hiệp đồng về dược lý, tác dụng của các thuốc gây thư doãi cơ sẽ được tăng cường, gây suy hô hấp.
Xử lý: Chỉ dùng kết hợp thuốc này khi thật cần, và phải tìm liều thích hợp thuốc gây thư doãi cơ thông qua đáp ứng thần kinh - cơ. Chuẩn bị hỗ trợ hô hấp nếu cần.
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Furosemid hoặc thuốc tương tự; thuốc lợi tiểu thải kali.
Phân tích: Độc tính với tai của các aminosid và các thuốc lợi tiểu quai có thể tăng lên nếu dùng phối hợp hai thuốc. Có thể mất thính lực ở mức độ khác nhau, đôi khi không hồi phục được. Cơ chế chưa rõ, có thể do tác dụng hiệp đồng về độc tính với tai. Nguy cơ tăng khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, khi suy thận.
Xử lý nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi đều đặn thính lực. Đối với người suy thận, cần giảm liều một trong hai thuốc hoặc cả hai thuốc.

-Interleukin 2 tái tổ hợp.
Phân tích: Interleukin chỉ được dùng tại cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ hiệp đồng tác dụng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin chỉ được thực hiện ở những cơ sở chuyên khoa, do thuốc được chỉ định cho những trường hợp nặng. Khi đó, các tương tác nặng nhẹ tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không hoãn dùng được một trong hai thuốc, cần theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.

-Muối vàng.
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Loại phối hợp thuốc này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với tai và với thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc này, phải hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi thường xuyên chức năng thận. Cần đặc biệt theo dõi khi dùng ở người bệnh cao tuổi.

-Penicilin các loại (ampicilin, mezlocilin, nafcilin, oxacilin, penicilin G, piperacilin, ticarcilin).
Phân tích: Tính hiệp đồng của các kháng sinh này đã được xác định. Tuy vậy, một số aminoglycosid bị mất tác dụng do một số penicilin. Mất tác dụng nhiều nhất khi phối hợp in vitro. Khi tiêm vào cơ thể, thuốc bị pha loãng nên làm giảm bớt tính tương kỵ lý – hoá. Tobramycin và gentamicin mất tác dụng do các loại penicilin nhiều hơn so với netilmicin hoặc amikacin. Gentamicin có thể bị mất tác dụng nhiều hơn với ticarcilin so với mezlocilin hoặc piperacilin. Cơ chế: Chưa rõ.
Xử lý: Không trộn lẫn aminoglycosid với các loại penicilin tiêm vào trong cùng một dung dịch. Giám sát nồng độ aminoglycosid và chức năng thận. Điều chỉnh liều khi cần.

-Thuốc gây mê khác (ngoài thuốc gây mê barbituric và thuốc gây mê bay hơi).
Phân tích: Tương tác tuỳ thuộc tính chất phong bế chỗ nối thần kinh - cơ (phong bế dẫn truyền thần kinh cơ) của aminosid.
Xử lý: Nếu người bệnh phải qua phẫu thuật, khuyên họ thông báo cho thầy thuốc gây mê tất cả các thuốc đã và đang dùng.

-Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen.
Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng lên, có thể gây nhược cơ và ức chế hô hấp, thậm chí gây liệt, đặc biệt với chất enfluran và isofluran.
Xử lý: Người gây mê phải tránh nguy cơ này, phải chuẩn bị các thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nguy cơ này giảm thiểu khi có hỗ trợ hô hấp. Phải chú ý khi người bệnh tỉnh lại.

-Thuốc loại cura.
Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng, có thể kéo theo nhược cơ, suy hô hấp, thậm chí liệt. Chú ý, nguy cơ phong bế này có thể gặp với các thuốc gây mê halogen hoá bay hơi và một số thuốc giảm đau họ thuốc phiện, nhưng ở mức độ nhẹ hơn.
Xử lý: Thầy thuốc gây mê phải tránh nguy cơ này, phải chuẩn bị các thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nếu người bệnh được hỗ trợ hô hấp thì nguy cơ này mất đi.

-Salicylat.
Phân tích: Salicylat, khi dùng lâu dài và với liều cao, có thể độc với tai, do đó, độc tính này sẽ tăng khi người bệnh được điều trị bằng một aminosid với liều cao.
Xử lý: Phải chắc chắn là người bệnh không dùng thường xuyên các salicylat (được điều trị hay tự điều trị). Tuỳ theo sự cần thiết, điều trị phối hợp phải thường kỳ kiểm tra thính lực.

-Vancomycin.
Phân tích: Mỗi thuốc đều độc với thận. Nguy cơ độc cho thận có thể tăng khi phối hợp 2 thuốc. Tương tác xảy ra muộn.
Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Giám sát chức năng thận và nồng độ huyết thanh của thuốc. Điều chỉnh liều aminoglycosid hoặc vancomycin nếu cần.

-Zalcitabin.
Phân tích: Tăng nồng độ zalcitabin trong huyết tương, kèm theo tăng nguy cơ nhiễm độc.
Xử lý: Theo dõi các tác dụng không mong muốn của zalcitabin, và nếu cần, giảm thấp liều dùng.
  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 1.

-Amphotericin B; ciclosporin; cisplatin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng những tác dụng có hại.
Xử lý: Phối hợp này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc tính với tai và thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc thì phải điều chỉnh liều thuốc cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi đều đặn chức năng thận. Cần theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.

-Tacrolimus.
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng những tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày có thể hạn chế được độc tính với tai và thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc phải điều chỉnh liều thuốc cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License