AMINEPTIN

Friday, December 5, 2014

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, không phải dẫn chất của imipramin, không phải thuốc ức chế MAO, chủ yếu có tác dụng dopaminergic (tác dụng giống dopamin).


CÁC THUỐC TRONG NHÓM


AMINEPTIN viên nén 100mg.

Survector viên nén 100mg.

Survector viên nén 100mg.


1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.
  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.

-Ăn uống - Rượu: Tránh uống rượu khi điều trị.

-Suy gan: Nguy cơ viêm gan do cơ chế miễn dịch dị ứng.

-Các trạng thái khác: Chứng múa giật Huntington.
  • Cần theo dõi: Mức độ 1.

-Thời kỳ cho con bú: Bài tiết với lượng thấp vào sữa.

-Động kinh: Nguy cơ hạ thấp ngưỡng gây động kinh.

-Thời kỳ mang thai: Vì chưa có những dữ liệu chính xác.


2. TƯƠNG TÁC THUỐC
  • Phối hợp nguy hiểm: Mức độ 4.

-Thuốc ức chế MAO không chọn lọc.
Phân tích: Nguy cơ cơn tăng huyết áp có thể gây tử vong, bệnh về não, co giật, sốt cao, tử vong.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp thuốc, ngay cả khi một số chuyên gia muốn dùng cho một số người bệnh kháng lại các liệu pháp khác tại cơ sở chuyên khoa.
  • Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: Mức độ 3.

-Procarbazin.
Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng do tác dụng ức chế MAO của procarbazin.
Xử lý: Chỉ bắt đầu dùng amineptin sau khi đã ngừng dùng procarbazin ít nhất 15 ngày. Nếu ngược lại, chỉ bắt đầu dùng procarbazin sau khi đã ngừng dùng amineptin hai ngày.
  • Tương tác cần thận trọng khi dùng: Mức độ 2.

-Carmustin hoặc dẫn chất; dantrolen; estrogen hoặc thuốc tránh thai estro-progestogen; griseofulvin; isoniazid hoặc thuốc tương tự; macrolid; methotrexat; natri valproat hoặc dẫn chất; progabid; rifampicin; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen.
Phân tích: Phối hợp các thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi cần điều trị bằng hai thuốc độc với gan, thì hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn dùng một trong hai thuốc đó nếu có thể. Phải đảm bảo là người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Những triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Nếu bị ban đỏ ngoài da, ngứa và hạch to thì có nhiều khả năng là do thuốc. Tuỳ theo kết quả test sinh học, cần phân biệt nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với nguy cơ viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.

-Gluthetimid hoặc thuốc tương tự; fluoxetin; interferon alpha tái tổ hợp; kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần; medifoxamin; reserpin; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc các chất tương tự; thuốc chủ vận của morphin.
Phân tích: Tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, ức chế hô hấp và hạ huyết áp. Ngoài ra, nếu đã bị phụ thuộc thuốc thì phối hợp hai thuốc có thể làm tăng thêm nguy cơ phụ thuộc thuốc.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng hai thuốc cho thích hợp, nếu cần phối hợp hai thuốc, phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và dùng các chế phẩm có rượu.

-Interleukin 2 tái tổ hợp.
Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị ung thư tuyến thận (adenocarcinoma). Interleukin cũng có tính độc với gan, nên đây là sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Chỉ được thực hiện kết hợp này ở cơ sở điều trị chuyên khoa. Dùng interleukin 2 đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên. Như vậy, trong trường hợp này, mọi thứ phải quyết định theo trạng thái chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thứ thuốc độc với gan, phải, hoặc theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn dùng một trong hai thuốc nếu có thể.

-Oxaflozan.
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ (tương tác dược lực).
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ trên để hiệu chỉnh liều lượng của hai thuốc. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe, người đứng máy. Khuyên không uống rượu và dùng các chế phẩm có rượu.

-Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol.
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.
Xử lý: Amineptin dùng một mình, có thể gây phản ứng miễn dịch dị ứng ở gan, hồi phục được sau khi ngừng điều trị. Với các thuốc chống nấm dẫn chất của imidazol, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), đặc biệt với ketoconazol, hoặc nếu có thể, hoãn dùng một trong hai thuốc. Phải đảm bảo là người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính trên không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Sự xuất hiện ban đỏ ngoài da, ngứa và hạch to nói lên có nhiều khả năng do thuốc.Căn cứ các test thử sinh học, phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.

-Viloxazin.
Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ (tương tác dược lực).
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng hai chất cho thích hơp, nếu cần sự kết hợp này. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người đứng máy. Khuyên không uống rượu và dùng các chế phẩm có rượu.
  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 1.

-Amphetamin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Tác dụng đối kháng: có thể làm tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Tính đến tương tác dược lực này để định ra mục đích điều trị chính. Khuyên gặp lại thầy thuốc nếu thấy điều trị kém kết quả.

-Methadon.
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương gây an thần buồn ngủ mạnh, có hại đặc biệt với người lái xe hay đứng máy.
Xử lý: Phải tính đến tăng cường tác dụng an thần buồn ngủ khi kê đơn thuốc và phải có lời khuyên thích hợp.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License