Actinomycin D

Thursday, December 4, 2014

Kháng sinh kìm tế bào.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM


DACTINOMYCIN lọ bột pha tiêm 0,5mg.


Dactinomycin lọ bột pha tiêm 0,5mg.


Cosmegen lọ bột pha tiêm 0,5mg.


Cosmegen lọ bột pha tiêm 0,5mg.


..1. CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC.

  • Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: Mức độ 3.
-Các trạng thái khác: Người bệnh ung thư: Phải cân nhắc kỹ tuỳ theo trạng thái sinh lý - bệnh lý của người bệnh, theo khả năng theo dõi tại chỗ, và theo mục tiêu điều trị do nhà chuyên môn ấn định.



2. TƯƠNG TÁC THUỐC.

  • Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: Mức độ 3.

-Các chất ức chế HMG - CoA reductase.
Phân tích: Dùng đồng thời với các chất ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.
Xử lý: Mặc dầu các trường hợp thông báo chỉ liên quan đến lovastatin, nhưng nguy cơ vẫn có khả năng xảy ra với simvastatin, pravastatin và các statin khác. Nên tránh phối hợp.
-Doxorubicin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Một mặt, có nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do các tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Mặt khác, đã có những thông báo về các trường hợp bệnh cơ tim.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, thì với mỗi thuốc phải dùng liều thấp; theo dõi
chặt chẽ huyết đồ. Khuyến nghị là tổng liều doxorubicin không vượt quá
450 mg/m2 diện tích cơ thể.
-Vaccin sống giảm độc lực.
Phân tích: Nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin đã dùng, do ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.
Xử lý: Hai loại thuốc này phải dùng cách nhau khoảng 3 tháng đến một năm, tuỳ thuộc mức độ ức chế miễn dịch.
  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.

-Alopurinol hoặc dẫn chất; colchicin hoặc dẫn chất.
Phân tích: Dactinomycin có nguy cơ làm tăng nồng độ acid uric trong huyết tương.
Xử lý: Cần phải hiệu chỉnh liều lượng của thuốc thống phong để kìm hãm sự tăng nồng độ acid uric trong máu.
-Carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; ganciclovir; methotrexat; vincristin và các chất tượng tự.
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do những tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu cần phải phối zhợp thuốc, nên dùng liều thấp với mỗi chất. Theo dõi chặt chẽ huyết đồ.
- Lozapin.
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, và do những tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn tới mất bạch cầu hạt. Chỉ riêng đối với clozapin đã có thể gây mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, phải dùng liều thấp với mỗi thuốc. Với clozapin, không có gì cho phép dự báo xuất hiện mất bạch cầu hạt. Cho nên dù phối hợp hay không, đều phải theo dõi chặt chẽ huyết đồ (như đối với bất cứ mọi thuốc kìm tế bào). Thông báo cho người bệnh khi chỉ sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng là phải ngừng dùng thuốc.
-Cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; fluoro-5-uracil; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; procarbazin; thiotepa; thuốc chống ung thư: Azathioprin.
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do các tác dụng hiệp đồng, có thể gây mất bạch cầu hạt.
Xử lý: Nếu có thể, tránh phối hợp. Nếu cần phải phối hợp, nên giảm liều mỗi chất và theo dõi chặt chẽ huyết đồ. Chỉ những thầy thuốc chuyên khoa mới kê phối hợp những thuốc này, và thường phác đồ điều trị đã được quy định.
-Cyclosporin.
Phân tích: Phối hợp giữa hai thuốc đều có tác dụng ức chế miễn dịch. Do ức chế miễn dịch quá mạnh, có nguy cơ xuất hiện u lympho giả.
Xử lý: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch là điều phải suy nghĩ, tương quan giữa nguy cơ/ lợi ích phải cân nhắc tuỳ theo mục đích điều trị. Sự phối hợp này chỉ được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa và có theo dõi người bệnh thật cẩn thận.
-Dantrolen.
Phân tích: Phối hợp các thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).
Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc nếu có thể, hoãn 1 trong 2 thuốc đó. Cần bảo đảm là người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu không đặc hiệu: buồn nôn, vàng da… Việc kết hợp xuất hiện ban ngoài da, ngứa, hạch to biện minh cho căn nguyên do thuốc. Dựa vào kết quả các test sinh học, cần phân biệt nguy cơ xuất hiện viêm gan huỷ tế bào không hồi phục và viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
-Glycosid trợ tim.
Phân tích: Phối hợp với một chất kìm tế bào sẽ kéo theo kém hấp thu digitalis khoảng 50%, do thương tổn niêm mạc ruột có thể hồi phục.
Xử lý: Theo dõi cẩn thận nồng độ digitalis trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
-Interleukin 2 tái tổ hợp.
Phân tích: Phối hợp hai thuốc ức chế tuỷ xương.
Xử lý: Chỉ được dùng Interleukin 2 tái tổ hợp ở cơ sở chuyên khoa do bệnh nặng. Các tương tác thuốc phải được cân nhắc vì tất cả các chức năng của cơ thể cần phải theo dõi thường xuyên. Bắt buộc phải theo dõi huyết đồ.
-Mercaptopurin; pentostatin.
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai chất ức chế tuỷ xương có thể gây các rối loạn về máu nghiêm trọng, tuỳ thuộc thời gian điều trị.
Xử lý: Phối hợp này phải được theo dõi về mặt huyết học. 
-Penicilamin hoặc thuốc tương tự.
Phân tích: Dùng đồng thời hai chất ức chế tuỷ xương có thể dẫn đến những rối loạn về máu nghiêm trọng, tuỳ thuộc thời gian điều trị. Cũng cần phải theo dõi chức năng thận.
Xử lý: Phối hợp này phải được theo dõi về mặt huyết học và chức năng thận.
-Phenicol.
Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Chỉ riêng đối với phenicol đã có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí tử vong (độc tính miễn dịch).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, dùng liều thấp với mỗi thuốc. Không thể đoán trước xuất hiện mất bạch cầu hạt do các phenicol. Theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện như thường lệ với một chất kìm tế bào, vẫn có giá trị. Thông báo cho người bệnh là khi chỉ sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng là phải ngừng điều trị với các phenicol.
-Zidovudin.
Phân tích: Phối hợp zidovudin với các thuốc độc khác với tuỷ đòi hỏi phải rất thận trọng. Có nguy cơ thiếu máu hay các rối loạn khác về máu.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải theo dõi cẩn thận huyết đồ và nếu cần, phải giảm liều.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License