Acid Folic hoặc dẫn chất

Thursday, December 4, 2014

Vitamin chống thiếu máu thuộc nhóm vitamin B.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

ACID FOLIC
Tardyferon B9 viên nén bọc 35mg (phối hợp với sắt sulfat và vitamin C) Az-vital.
Tardyferon B9 viên nén bọc 35mg.

Adofex (nang phối hợp).
Adofex.

Apo-Folic (viên nén 5mg).
Apo-Folic viên nén 5mg.


Astymin fort (nang phối hợp)
Astymin liquid (siro phối hợp)
Biofer (viên nén nhai phối hợp)
Centrivit (viên phối hợp)
Femaxx (nang phối hợp)
Ferlin (thuốc giọt và siro phối hợp)
Ferovit (nang phối hợp)
Hepatoglobine
Homtamin (nang phối hợp)
Moriamin forte (nang phối hợp)
Natalvit
Obimin (viên nén phối hợp)
Oramin
Plenyl
Plussz junior
Plussz Multivitamin
Polyamine forte
Promin
Previt (viên sủi phối hợp)
Revigin Ginseng plus
Saferon
Siderfol
Siderplex
Tardiferon B9 (viên bao đường phối hợp)
Tropic (viên nén sủi bọt phối hợp)
Vitacap (nang phối hợp).

ACID FOLINIC nang 15mg; dung dịch tiêm 3mg/ 1mL; 30 mg / 3 mL; 5 mg/5 mL
Calcium folinat “Ebewe” nang 15mg.
Calcium folinat nang 15 mg.

Calcium folinat “Ebewe” dung dịch tiêm 3mg/ 1mL
Calcium folinat “Ebewe” dung dịch tiêm 30mg/3mL
Leucovorin dung dịch tiêm 3mg/ 1mL.
Leucovorin dung dịch tiêm 3mg/ 1mL.

Leucovorin dung dịch tiêm 50mg/ 5mL.
Leucovorin dung dịch tiêm 50mg/ 5mL.



1. TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: Mức độ 3.
-Methotrexat.
Phân tích: Methotrexat là chất đối kháng của acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác càng có ý nghĩa nếu dùng liều cao và điều trị dài ngày.
Xử lý: Áp dụng tương tác này trong trường hợp quá liều methotrexat, dùng acid folinic (calci folinat) thay cho acid folic.

  • Tương tác cần thận trọng: Mức độ 2.
-Barbituric; primidon hoặc dẫn chất.
Phân tích: Nguy cơ làm giảm nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết thanh khi bổ sung acid folic. Dùng đồng thời các thuốc này với acid folic có thể làm giảm tác dụng chống co giật, do giảm tác dụng của thuốc chống động kinh trên hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học khi điều trị động kinh ở người bệnh dùng bổ sung acid folic. Điều chỉnh liều lượng thuốc chống động kinh nếu cần, trong và sau khi ngừng acid folic.
-Natri valproat hoặc dẫn chất.
Phân tích: Ngoài tính chất ức chế hệ thần kinh trung ương, ở đây có sự phối hợp acid folic với một thuốc có hoạt tính kháng folic (do ức chế dihydrofolat reductase).
Xử lý: Kiểm tra huyết đồ đều đặn, và khi cần, điều trị bằng bổ sung acid folinic, đặc biệt với người bệnh dùng natri valproat hoặc dẫn chất với liều cao hoặc dài ngày.
-Phenytoin.
Phân tích: Phối hợp acid folic với phenytoin gây nguy cơ giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh, làm giảm tác dụng chống co giật, do làm giảm tác dụng của phenytoin ở hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học trong điều trị chống động kinh ở người bệnh có dùng bổ sung acid folic. Điều chỉnh liều lượng của phenytoin khi cần, trong và sau khi ngừng bổ sung acid folic.
-Pyrimethamin hoặc trimethoprim.
Phân tích: Tác dụng đối kháng với acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác càng quan trọng nếu liều dùng càng cao và điều trị càng kéo dài.
Xử lý: Kiểm tra huyết đồ thường xuyên. Khi cần, bổ sung acid folinic (calci folinat), đặc biệt đối với người bệnh dùng pyrimethamin- trimethoprim liều cao hoặc điều trị dài ngày.
-Thuốc lợi tiểu giữ kali.
Phân tích: Chỉ triamteren trong họ thuốc lợi tiểu giữ kali là có tính đối kháng với acid folic, do ức chế dihydrofolat reductase. Tương tác này càng quan trọng nếu liều dùng càng cao và điều trị càng dài ngày.
Xử lý: Kiểm tra huyết đồ và khi cần, cho dùng bổ sung acid folinic (calci folinat), đặc biệt với người bệnh dùng triamteren liều cao hoặc điều trị dài ngày, nhất là trong thời kỳ mang thai.
Sulfasalazin hoặc dẫn chất
Phân tích: Salazosulfapyridin (sulfasalazin) làm giảm hấp thu acid folic (khoảng một phần ba). Thiếu hụt folat biểu hiện ở nồng độ folat trong huyết thanh hạ thấp, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, chứng đại hồng cầu và chứng tăng hồng cầu lưới. Có khả năng do ức chế hấp thu folat ở ruột.
Xử lý: Khi thấy thiếu hụt folat về lâm sàng hoặc sinh học, cần bổ sung acid folinic cho người bệnh.

  • Tương tác cần theo dõi: Mức độ 1.
-Fluoro - 5 - uracil.
Phân tích: Dùng đồng thời với acid folinic dưới dạng calci folinat có thể làm tăng tác dụng điều trị và độc tính của fluoro - 5 - uracil.
 Xử lý: Có thể dùng đồng thời hai thuốc này, nhưng nếu cần thì hiệu chỉnh lại liều lượng. Chỉ kê đơn kết hợp này ở cơ sở chuyên khoa cùng với theo dõi đều đặn huyết đồ.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License