Vô kinh: định nghĩa, nguyên nhân, phân loại

Wednesday, November 26, 2014

Định nghĩa:
kinh hiện tượng không hành kinh nguoif phụ n trong độ tui hoạt động tình dục

II.                 Phân loi :

3 loi chính kinh nguyên phát kinh thứ phát   mt số loại như sau:
1.      kinh nguyên phát:  không hành kinh khi trên 18 tuổi.
2.      kinh thứ phát: không hành kinh lại sau 3 tháng đối với vòng kinh đều 6 tháng đối với vòng kinh không đều.
3.      kinh sinh lý: hiện tượng mất kinh khi thai hay khi mãn kinh.
4.      kinh giả: còn gi bế kinh do máu kinh không chảy được ra ngoài,
5.      thể coi tt cả các loi kinh (tr kinh sinh lý) đều kinh bnh cần tìm nguyên nhân để điều tr hocth không điều tr được.

III.             Nguyên nhân ca vô kinh

1.      Nguyên nhân của vô kinh nguyên phát


1.1  Rối loạn nội tiết của trục vỏ não dưới đồi tuyến yên – buồng trứng
1.1.1        Hội chứng tinh hoàn nữ hóa:
1.1.1.1  Mang NST XY nhưng hình dáng tính cách là nữ.
1.1.1.2  phát trin, hình dáng thon thả, không có lông mu và lông nách
1.1.1.3  Tinh hoàn tiết estrogen nhưng kinh không tử cung
1.1.1.4  Phi m cắt tinh hoàn để tránh ung thư hóa, sau mổ có thể dùng estrogen để duy trì tính cách kiểu hình n.

1.1.2        Hội chứng thượng thn sinh dc

1.1.2.1  hiếm gp.
1.1.2.2  Vỏ thượng thận thiếu men hydroxylase 21 nên cortisol thấp, ACTH tăng tiết dẫn ti quá sản v thượng thận tăng tiết Androgen.Dẫn đến:
1.1.2.3  Sm mc lông mu, lông nách, râu, âm vt to.
1.1.2.4  Người lùn thấp Androgen cao làm chóng đóng các đầu xương, ức chế tuyến yên sn sinh các hormon hướng sinh dục, dẫn ti buồng trng không hoạt động.
1.1.2.5  Điều tr bằng Cortisol va gii quyết thiếu ht Cortisol va ức chế ACTH, Angroden s giảm đi, hormon hướng sinh dục được chế tiết buồng trng lại hoạt động tr lại, người bnhhành kinh thai được
1.1.3        Hội chứng Turner : thiếu một nhiễm sắc thể X (45,XO)
1.1.3.1  hình dáng nhi tính
1.1.3.2  2 bên cổ da bạnh
1.1.3.3  teo bung trứng bẩm sinh dẫn đến rối lon phát trin tuyến sinh dục.
1.1.3.4  các phn ca bộ phn sinh dục đều nhỏ, không phát trin, lông mu, lông nách thưa thiếu Estrogen
1.1.3.5  Chm trí tu, không tình dc, kinh
1.1.3.6  Điều tr duy nhất bng thay thế hormon, dùng vòng kinh nhân tạo giúp phát trin tính sinh dc phụ gii quyết loãng xương

1.2  kinh do bất thường đường sinh dc

1.2.1        Hội chứng Mayer - Rokitansky - Kuster:
1.2.1.1  Tử cung mt dải nhỏ, teo âm đạo bẩm sinh, buồng trứng bình thường, tính cht sinh dc n bình thường nhưng không hành kinh teo t cung.
1.2.1.2  Không gây được kinh nguyệt không điều tr được nguyên nhân.
1.2.1.3  Dính buồng buồng trng, t cung do lao, mc từ hi nh tui
1.2.1.4  Không có âm đạo, màng trinh không thủng gây bế kinh
1.2.1.5  Chẩn đoán bệnh da vào hi bnh t mỉ, khám lâm sàng kĩ, làm tăng các thăm nội tiết, siêu âm , mt số cần làm thêm xét nghim NST, gen…

2.      Nguyên nhân ca vô kinh thứ phát

2.1  kinh thứ phát do nguyên nhân vùng dưới đồi :


2 nóm chính : do các yếu tố tâm do các tổn thương thực thể. Tht ra cả 2 đều phn ln do v não tác động xuống vùng dưới đồi ch không phải xuất phát từ vùng dưới đồi
2.1.1        Những yếu tố tâm lý, tâm thần : sang chấn tinh thần trong gia đình như ly dị, tang tóc, thay đổi hoàn cnh sng, lo sợ ….hoặc tưởng tuongj thai cũng gây kinh
2.1.2        Những tổn thương thực thể : viêm nãi, sang chấn s não làm ảnh hưởng đến chức năng vùng dưới đồi hay các nhóm nhân trên vùng dưới đồi như hệ thng vin, cấu tạo lưới.
2.1.3        Ngoài ra,không hiếm những trường hp xy ra trong thời thai nghén làm tổ hại tới con như nhiễm khun, tia xạ, hóa cht , thuc (fenetiasin, reserpin, thuc bế hch thần kinh….) tác đọng đến vùng dưới đồi.

2.2 kinh thứ phát do nguyên nhân tuyến yên

2.2.1     Hội chứng Sheehan :
2.2.1.1.1        Trong khi thai, thể tích tuyến yên tăng 1,5 lần. Sau đẻ, tuyến yên gim nhanh th tích song song vi vic gim nhanh thể ích tuần hoàn ca SF.
2.2.1.1.2        Khi đẻ, nếu mt máu nhiều làm giảm lượng máu cung cấp cho tuyến yên => thùy trước tuyến yên b hoi t=> bnh nhân mt sữa, teo vú, teo b phận sinh dục, âm đạo khô, mt dục tính, mt kinh. Nếu nặng hơn biểu hin của suy tuyến giáp , suy tuyến v thượng thận.
2.2.2        Bệnh Simmond :teo hay hoại t tuyến yên không liên quan đến cha đẻ.
Triệu chng ging vi hội chứng Sheehan.

    2.2.3        Hội chngkinh tiết sa :

2.2.3.1  Hội chứng Chiari- Frommel : xảy ra sau đẻ, nhiều năm kéo dài kinh tiết sa. teo niêm mc, teo tử cung trầm trng, béo bệu, rối loạn hoạt động hệ thống dưới đồi- tuyến yên gây tăng tiết Prolactin tiết sa,vô kinh
2.2.3.2  Hội chứng Argonzdel Castillo : chưa chửa đẻ lần nào
2.2.3.3  Hội chứng Forbes- Albright : khối u tuyến yên

2.3  kinh thứ phát do nguyên nhân bung trng

2.3.1        Buồng trứng suy tàn sớm : do teo sớm các nang noãn nguyên thủy
 Ø  thể do khi còn bào thai, hệ thống dưới đồi tuyến yên đã kích thích quá mnh làm teo nhanh các nang noãn nguyên thủy, hoặc do người


bệnh bị chạy tia xạ, b quai bị, lao, nhim virus, bệnh t min buồng trng.
Ø  Triệu chng : ging mãn kinh : bc ha, hi hp, ra m hôi, lạnh đầu chi, bun ng ban ngày, kinh……….

2.3.2        Buồng trng khi u nam tính hóa :

Ø  Bung trứng chế tiết nhiều Androgen đối kháng vi estrogen ức chế tiết các hormone giải phóng vùng dưới đồi làm buồng trứng bên kia cũng ngưng hoạt động.
Ø  Triệu chng : xut hiện đặc tính sinh dục phụ kiu nam : mc lông chân, mc ria mép, âm vt to, kinh.

2.3.4        Hội chng Stein- Leventhal

Ø  Bung trứng đa nang, vỏ dày, trắng như sứ, ánh cừ, phía dưới n nhiều nang noãn đang phát triển.
Ø  Người bệnh kinh ít, kinh thưa, kinh những đặc điểm sinh dc phụ kiểu nam nhưng không nặng bằng u nam tính hóa

2.3.5        Buồng trng gim tiết estrogen, tăng tiết androgen

    2.4     kinh thứ phát do nguyên nhân tử cung
Ø  Dính buồng tử cung, mt niêm mc tử cung do no tử cung quá sâu
Ø  Lao niêm mc tử cung dẫn đến dính toàn b tử cung ( hi chng Asherman )
Ø  Triệu chng : kinh sau 1 thi gian ít kinh dn trong khi chu kinh vẫn đều dặn bình thường.Những đặc tính sinh dục phụ dục tình vn bình thường. Chẩn đoán dựa vào chụp buồng t cung : không thấy buồng tử cung, ch thy hình ống CTC do CTC không bao gi b dính

2.5  kinh thứ phát do nhng rối loạn hoạt động ni tiết khác :

Nhng bệnh rối lon nội tiết nặng gây kinh như : hội chứng thượng thận sinh dục, HC Cushing, bệnh Addison, bệnh Basedow, bệnh đái tháo đường

2.6 kinh thứ phát do các thuốc hormon tránh thai :dùng kéo dài thể bị kinh vùng dưới đồi tuyến yên bị ức chế lâu ngày, prolactin tăng tiết, niêm mạc tử cung teo

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License