Viêm ruột thừa và thai nghén : triệu chứng, chẩn đoán và hướng xử trí.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
     1.      Viêm ruột thừa là 1 cấp cứu ngoại khoa. Nếu không chẩn đoán điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nặng nề. VRT thường xảy ra trong 6 tháng đầu, giảm đi 3 tháng cuối, chuyển dạ sau đẻ.

2.      Các yếu t nguy của VRT khi mang thai

1.      Khi mang thai tình trạng suy gim min dịch, tăng hormon steroid , giảm kh năng kháng viêm của cơ thể, làm nhiễm khun phát trin nhanh mnh. Bnh khó chẩn đoán, dễ v hơn, nặng hơn.


     2.      Tử cung to lên, đẩy đại tràng, ruột non, mc ni ln lên cao. VỊ trí rut tha thay đổi, triu chứng thay đổi, chẩn đoán khó khăn, muộn, biến chứng nặng nề.
     3.      Khi rut thừa viêm không được các tạng khác đến bao quanh để tạo đám quánh hoặc ổ áp xe. Mt khác, tử cung như 1 bức tường trơn nhẵn, ngăn cách ruột tha vi các tạng khác nên khó khăn cho việc hình thành áp xe, tạo điều kin cho quá trình viêm nhiễm tiến triển nhanh hơn, tạo thành m v vào bng. Sau khi thai ra khi tử cung, tử cung đột ngt nhỏ li, ổ bụng tr nên rng rãi,s viêm nhiễm dễ dàng lan tỏa khp ổ bụng gây viêm phúc mc toàn thể. vy khi thai, VRT hầu như không gặp th đám quánh hay áp xe.
    4.      Trong khi thai, h thng mch máu tiu khung phát trin rt mnh, hệ thống bạch mạch cũng lưu thông làm cho sự viêm nhiễm lan ta dễ dàng.

II.                Triệu chng lâm sàng

Triệu chng LS của VRT trong từng giai đoạn thai nghén khác nhau.

1.      Viêm ruột thừa trong 3 tháng đầu.

Giai đoạn này tử cung còn nh nên vtrí rut thừa chưa thay đổi nhưng vì thai, mt số rối loạn năng như triệu chứng nghén làm che mt triu chng lâm sàng nên phát hin mun.

1.1 năng:

1.      St : không cao nhiệt độ 38,5th lên 39 độ C nhưng liên tục
2.      Mạch nhanh: do sốt
3.      Bun nôn, nôn :
4.      D nhầm vi triu chng của nghén.
5.      Nôn do thai nghén thường xuất hin vào bui sáng, nôn khan, hay nhổ vt.
6.      Nôn trong viêm ruột thừa thường xut hin muộn, khi quá trình viêm đã lan tỏa, gây kích thích phúc mạc hoành
7.      Đau bụng: ban đầu đau quanh rốn, sau đó khu trú tại vùng HCP,âm tăng dần, không bao gi đau bụng ddội hay đột ngt ( nghev khó tin )
8.      Không ra máu âm đạo
1.2 Toàn thân: hội chứng nhim khuẩn toàn thân: môi khô, lưỡi bẩn…

1.3 Thc th:

1.      Phn ứng thành bụng HCP
2.      Điểm đau Mac- burney (+)
3.      Thăm âm đạo:
a.       Âm đạo, cổ t cung không máu
b.      Tử cung to, mềm, tương xứng vi tuổi thai
c.       Túi cùng T bình thường, túi cùng P không khối nhưng ấn đau
d.      Túi cùng sau thể hơi đau do dịch r viêm ứ đọng
4.      Nếu rut thừa đã vỡ gây viêm phúc mc toàn th thì triu chứng điển hình như của VPM toàn thể ngoi khoa.

2.      Viêm ruột tha trong 3 tháng giữa và 3 tháng cui

Giai đoạn này do tử ung to, v trí RT thay đổi, khám bụng gặp khó khăn, dấu hiu không điển hình.

2.1 năng:

1.   St 38,5- 39 độ C
2.      Đau bụng : cơn đau xuất hin từng đợt, cường độ đau tăng dần. Điểm đau cũng thay đổi, th MSP
3.      Nôn
4.      Ri lon tiêu hóa: bụng chướng, trung tin hoc tiêu chảy
2.2 Toàn thân: HC nhiễm trùng: môi khô, lưỡi bn

2.3  Thc th:

1.      Tử cung cơn co nhẹ do b kích thích


2.      Điểm đau ruột tha : nằm trên mào chậu 2 cm, cách đường bên của điểm Macburney 3 cm v phía sau.
3.      Để tìm điểm đau ruột tha : cho SF nằm nghiêng T để TC đổ sang T, vùng bụng bên P rỗn, sẽ tìm thấy điểm đau của rut tha HCP, MSP hoặc HSP
4.      Khi thai ph nằm ngửa, dùng tay đẩy TC từ bên T sang bên P,TC s chạm vào RT đang viêm làm BN đau hơn, do đó tìm thấy điểm đau khu trú của RT.
5.      Thăm âm đạo:
a.       Âm đạo, CTC không máu
b.      Cùng đồ T bình thường, cùng đồ P đau ít hoặc không đau.
c.       CTC không biến đổi, không có dấu hiu chuyn d.

III.             Triệu chng cận lâm sàng:

1.      Công thức máu: BC tăng, BCTT tăng, CRP tăng, máu lắng tăng.
2.      Siêu âm: thai trong tử cung, rau thai nước ối bình thường
3.      SA ruột thừa: khó tử cung to che lấp

IV.              Chẩn đoán

1.      Chẩn đoán xác định : LS+ CLS

2.      Chẩn đoán phân biệt:

2.1  Dọa sảy thai
1.      Đau bụng hạ v từng cơn, tăng dần
2.      Ra máu âm đạo thẫm màu hoặc đỏ
3.      CTC ngn, lt ngón tay, hình con quay nếu sp sảy
4.      SA thấy thai bất thường: thai lưu, bong rau

2.2  Viêm phn phcấp

1.      Thường đột ngt sốt cao, HC nhiễm trùng rõ, tin s VFF
2.      Đau vùng hố chậu 2 bên
3.      Điểm đau Mac- burney (-)
4.      Khí ra nhiu
5.      Phn phụ 2 bên n, ấn đau, túi cùng đau.

2.3  Nhim khuẩn đường tiết niệu hoc do si thân P

1.      dấu hiu gi ý v tiết niu
2.      Si NQ phải cơn đau quặn thn P d dội nhưng không sốt
3.      Phát hin bằng siêu âm ( hoc XQ nếu thai trên 36 tun)
4.      Xét nghiệm nước tiu, cấy nước tiu

2.4  Dọa đẻ non

1.      Đau bụng từng cơn tại vùng tử cung
2.      Cơn co tử cung rõ, có xu hướng tăng dần
3.      Thăm âm đạomáu, biến đổi CTC
4.      Nm ngh cơn co giảm

2.5  Viêm túi mt hoc viêm ty cấp

1.                  Điểm đau cao vùng tụy hoặc túi mt
2.                  VTC bnh cnh trm trọng hơn, có thbiu hin sc Tiến trin: v RT, viêm phúc mc toàn thể, sảy thai, đẻ non, thai lưu.

V.                 Hướng x trí

1.      Nguyên tắc
1.      Xử trí sm. Nếu nghi ng thì phi theo dõi. Nếu m nhầm, RT bình thường vn phải cắt bỏ
2.      Khi PT, để đề phòng sảy thai, đẻ non cn hn chế chm vào tử cung gây cơn co tử cung.
3.      Cn dùng thuốc gim co trong sau m


4.      Dùng Kháng sinh phi hợp liu cao

2.      Phẫu thut

1.      thể m nội soi cho VRT 3 tháng đầu khi tử cugn chưa to, phẫu trường rng.
2.      Mở bụng theo đường Mac- Burney, đường m phải rng rãi để thăm dò, PT
3.      Trong 3 tháng gia  cui: rạch đủ rộng để thăm dò,phẫu thut
4.      Nếu VFM : phải đi đường trắng gia.Sau khi ct RT phi lau OB cn thận đặt dẫn lưu.
5.      Nếu đã tạo áp xe phi dẫn lưu mủ, ống dẫn lưu không đi qua vết m, tránh nhiễm khun vết m.

3.      Sn khoa

1.      Giảm co bóp tử cung bng thuc gim co tht t cung, cắt cơn co tử cung hay thuốc ni tiết, beta mimectic, anti oxytocin, ngh ngơi tuyệt đối tại giường ( yếu tố hàng đầu để ức chế chuyn dạ)
2.      Kháng sinh:
3.      Kháng sinh liều cao, phổ rng, không ảnh hưởng đến thai nhi
4.      Ly dịch ổ bng, dịch âm đạo, nước tiu, cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ, điều tr theo kháng sinh đồ
5.      Thường dùng nhóm beta lactam, cephalosporin thế hệ 3 kéo dài đến khi nhit dộ hạ xuống 37 độ C kéo dài thêm 48 gi.

4.      Chú ý

·         Không được no phá thai, MLT khi  VRT?????????????

·         Nếu như sảy thai hoặc đẻ non, chú ý không để sót rau, cho thuốc tăng co để đề phòng viêm niêm mc tử cung

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License