Vị trí chảy máu và điều trị chảy máu trong sọ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ 1-3 tháng tuổi

Thursday, November 27, 2014



A. ĐẠI CƯƠNG


- Chảy máu trong sọ: là chảy máu não, màng não do vỡ bất kì một mạch máu nào trong não.


- Nguyên nhân, hình thái, biểu hiện tuỳ theo lứa tuổi.


- Là 1 bệnh thường gặp và cấp cứu do tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề.



B. VỊ TRÍ CHẢY MÁU TRONG SỌ





- Chảy máu ngoài màng cứng:


+ Vị trí: giữa xương và màng cứng


+ Nguyên nhân: chấn thương sọ não, tổn thương tĩnh mạch hoặc động mạch màng não giữa


- Máu tụ dưới màng cứng:


+ Vị trí: giữa màng cứng và lá thành của màng nhện


+ Nguyên nhân: tổn thương tĩnh mạch đổ vào các xoang tĩnh mạch, các tĩnh mạch ở lều tiểu não


- Chảy máu dưới mạng nhện:


+ Vị trí: trong khoang dưới màng nhện


+ Thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và thường kéo theo tổn thương của nhu mô não


+ Nguyên nhân: vỡ tĩnh mạch của lều tiểu não, liềm não, tĩnh mạch Galien


- Chảy máu não thất:


+ Vị trí: trong não thất


+ Nguyên nhân: vỡ mạch máu đám rối mạch mạc à thường chết nhanh chóng.


- Chảy máu trong nhu mô não: ít gặp hơn


- Trong thực tế màng não và các khoang có ranh giới không rõ rệt. Thường chảy máu ở nhiều vị trí phối hợp nhau, như đồng thời chảy máu màng não và não


- Lưu ý đối với chảy máu trên lều tiểu não:


+ Các triệu chứng thần kinh co giật xuất hiện nhiều


+ Các triệu chứng rối loạn về hô hấp, tim mạch, thân nhiệt xuất hiện rõ hơn


+ Chọc DNT có thể trong.





C. ĐIỀU TRỊ


1. Cầm máu


- Vitamin K 5 mg tiêm bắp 3-5 ngày.


2. Truyền máu


- Là biện pháp hữu hiệu phải làm sớm.


- Máu tươi: 20-30 ml/kg hoặc plasma tươi.


3. Chống suy hô hấp


- Thở O2.


- Nếu ngừng thở: đặt Nội khí quản, hô hấp hỗ trợ bằng thở máy.


4. Chống phù não


- Dexamethason 0,4 mg/kg sau đó giảm liều.


- Manitol 20% 0,5 g/kg, 40-60 giọt/phút.


- Truyền bù dịch muối sau khi truyền Manitol.


- Nếu thóp còn căng phồng có thể dùng lasix tiêm tĩnh mạch.


- Không dùng các dung dịch ngọt nhiều đường vì gây toan hoá vùng tổn thương.


- Chọc dịch não tuỷ chỉ nên làm sau 2-3 ngày điều trị để tránh nguy cơ tụt hạnh nhân tiểu não.


5. Chống co giật


- Phenolbarbital 6-10 mg/kg tiêm bắp


- Hạn chế dùng Seduxen vì ức chế trung tâm hô hấp.


6. Chống rối loạn thân nhiệt


- Sốt cao à hạ sốt.


- Hạ nhiệt à ủ ấm.


7. Chăm sóc


- Để trẻ nằm yên tĩnh, đầu cao 20-300 tư thế trung tính và sau luôn thay đổi tư thế để giảm tăng áp lực nội sọ và giảm chệch bản lề khớp sọ.


- Trẻ hôn mê phải xoa bóp, thay đổi tư thế, tránh loét.


- Nuôi dưỡng qua sonde hoặc bằng đường TM.


- Theo dõi sát diễn biến bệnh để phát hiện các bất thường.


8. Can thiệp ngoại khoa nếu cần


- Mổ lấy máu tụ nếu máu tụ khu trú dưới màng cứng hoặc trong nhu mô lớp nông.




Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License