Ung thư nguyên bào nuôi: nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
§  U nguyên bào nuôi bnh ác tính của nguyên bào nuôi phát triển từ lp tế bào nuôi ca tổ chức rau thai, tích cht xâm lấn kh năng chế tiết hoocmon HCG
§  U NBN bao gồm K UNB, chửa trng xâm nhp U NBN vùng rau bám
§  Thi gian xut hiện K nguyên bào nuôi thông thường 3 tháng đầu sau no trng, thể 6 tháng đến 1 năm. Nói chung, sau nạo bnh biu hin càng sớm thì mức độ ác tính càng
cao

II.                Nguyên nhân : các tài liệu chưa thống nht.


III.               Triệu chứng

1.      Triệu chứng lâm sàng
§  Tiền sử: ts liên quan tới thai nghén như đẻ thường, sảy thai, GEU đb chửa trng.

§  năng:

o  Triệu chứng thường gp ra huyết âm đạo do khi u NBN gây tổn thương trực tíêp ti TC. th xut hin sm hoặc mun tu theo thi gian tiến trin ca bnh, vi tính cht ra máu đỏ tươi hay máu đen, ra máu tự nhiên, ít mt, kéo dài. th ra máu nhiu nếu v nhân di căn
o  Bnh cảnh thường gp nht sau nạo trng, tình trng chung ko ổn định, ra huyết kéo dài. Hoặc đã kinh nguyệt bình thường nhưng giữa chu li ra huyết bất thường
o  Đau bụng: giai đoạn đầu chưa di căn thì ko đau. Giai đoạn sau đau bụng do di căn tại chỗ hay do xon, v nang hoàng tuyến
o  giai đoạn munnhng triệu chứng do khối u di căn đến các ph tạng khác như:
-      Nếu di căng ÂĐ: khối u màu tím sẫm trên AĐ, u vỡ gây chảy máu


-      Nếu di căn phổi: ho ra máu, tức ngc, khó thở
-      Nếu di căn não: nôn, nhức đầu, m mt, lit, hôn
-      Nếu di căn trực tràng: đại tin ra máu
-      Nếu di căn bàng quang: tiểu tin ra máu
§ Toàn thân: thiếu máu, da xanh, niêm mc nht, mt mi, gy sút

§ Thc th:

o Đặt m vt: thể thy nhân di căn ÂĐ: màu tím sẫm, to hay nhỏ, mềm, ko đau, dễ chy máu. Hay gặp thành trước AĐ, tiền đình ÂĐ
  o Thăm AĐ kết hợp vi tay khám trên bụng thy:
-   ÂĐ mềm, cổ TC mm, có khi m
-   TC to, mềm hơn bt, co hồi chậm
-    thể sờ thấy nhân di căn nổi g lên bề mt TC
-   Di động nhiu hoặc ít ph thuộc mức độ lan tràn của khi u. Nếu đã di căn đến tiu khung hoặc dây chằng rộng thì di động kém
-    thể sờ thấy nang hoàng tuyến to mt hoặc 2 bên, di động
  o Khám toàn thân phát hiện di căn các bộ phận khác như phổi, não, gan, trc tràng..

2.  Cn lâm sàng

§ Định lượng B HCG tính chất quýêt định chẩn đoán. Chẩn đoán (+) ung thư NBN khi:
o Trong 2tuần nồng độ HCG tuần sau cao hơn tuần trước
o Trong 3tuần liên tiếp nồng độ HCG ko giảm
o 4 tuần sau nạo HCG > 20.000 UI/l o 8 tuần sau khi no HCG > 500 UI/l o 6 tháng sau khi nạo HCG > 5UI/l
§ XN GPB bệnh phẩm TC hoặc nhân di căn cho kết quả cha trng xâm lấn hoặc K NBN
§ No sinh thiết niêm mc buồng TC trong K NBN hiện nay ít được s dụng s gây băng huýêt hay di căn. Song 1biện pháp ko thể thay thế được trong xác định chính xác đó K NBN hay chửa trng xâm lấn hay u NBN chỗ rau bám

§ Những XN khác đánh giá sự di căn của khi u:

      o XQ buồng TC thy buồng TC giãn, hình khuyết hoc buồng TC nham nhở
      o XQ phổi: nhân di căn hình ảnh điển hình ging bóng bay
   o SÂ, Doppler TC động mch TC th thấy hình ảnh nhân K NBN trong TC sự lan toả ca nó, nang hoàng tuyến 2bên, di căn dây chằng rộng hoặc tiu khung ( nhất là SÂ qua đường AĐ). Thấy nhân di căn các tạng khác ( gan, thn)
      o CT scan phát hiện di căn não

IV.              Chẩn đoán

1.  Chẩn đoán xác định
ts cha trng hoặc đã sảy, đẻ. Nay ra huyết ÂĐ, TC to hơn bt, hoặc ko nang hoàng tuyến. Định lượng HCG cao ( tiêu chuẩn chẩn đoán dương tính như phần trên). Nếu thấy nhân di căn hoặc di căn phổi thì càng chắc chn

2.  Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo FIGO (1991)

 §  1: khi u phát trin TC ( chưa di căn)
 §  2: u lan đến vùng khung chậu: AĐ, BT, vòi trứng, dây chằng rộng, nhưng vẫn khu trú b máy sinh dục
§  3: di căn tới phi,hay ko tổn thương vùng khung chậu
§  4: di căn tới các bộ phn khác


3.  Chẩn đoán phân biệt

3.1  Sót rau, sót trứng: sau khi nạo thai trứng khoảng 2 tuần
o   Ra huyết kéo dài
o   TC to mm, cổ TC m o dấu hiu nhim khun o thấy sót rau, sót trng o HCG (-)

3.2  thai li trong thi gian theo dõi sau chửa trng:

o   Sau khi no thai trng, tình trng bn ổn định, kinh nguyt tr li, nay li tt kinh, ra huyết
o   thấy hình ảnh túi i âm vang thai trong buồng TC. Nếu bn đến khám lại sớm vào những ngày đầu tiên sau khi thai thì rất khó phân bit
o   Nếu ngi ng thai phi no bỏ thai gi gpb tổ chc nạo để loi tr ung thư NBN

3.3  Viêm NM TC

o   HCNT: sốt, bilan viêm : BC tăng, VSS tăng, CPR tăng
o   khí hư chảy ra bung tử cung: hôi, bẩn, máu,m

o   Tc to mm, ấn đau, co hi kém

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License