Ung thư cổ tử cung: triệu chứng, chẩn đoán, tiến triển.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
     ·         khi u ác tính xut phát từ ranh gii gia biu lát tng biểu trụ ca c tử cung.
     ·         loại ung thư thứ 2 sau ung thư phụ n.

     ·         Bnh thể gp mi lứa tui, hay gp 35-45 tui
     ·         Bệnh liên quan đến yếu tố thun li : quan h tình dc vi nhiều người, quan hệ sm, nhiễm virus HPV, điều kin kinh tế thp, nhim khun phụ khoa, hút thuc lá.
     ·         Da vào gii phu bệnh người ta chia ra làm 2 loi ln:
-        Ung thư trong biểu : tổn thương tính chất vtổ chc tế bào hc ging ung thư nhưng chỉ khu trú biu b mt hay trong cổ t cung, màng đáy còn nguyên vẹn, còn gọi giai đoạn 0.
-        Ung thư xâm lấn: khi tế bào ung thư xâm lấn, phá hủy màng đáy, xâm lấn lớp đệm. chia thành 4 giai đoạn I, II, III, IV

II.                Ung thư trong biểu

1.      Lâm sàng:
-        Hay gp phụ nữ tui 35- 45 tui.
-        Hầu như không biểu hiện lâm sàng, thường đc phát hiện khi bệnh nhân đến khám ph khoa định làm phiến đồ âm đạo cổ tử cung.
-        Một số  triu chứng không đặc hiu :
ü  Ra máu bất thường hay sau khi giao hợp
ü  Ra khí nhiều, hôi
ü  Các triu chng này ít gp, nếu có thường giai đoạn mun
ü  Triệu chng toàn thân: hầu như không bất thường
ü  Triệu chng thực th:
Ø  Thăm khám lâm sàng hầu nhưu không thấy đặc bit : tử cung kích thước bình thường, di động tốt, 2 phn phụ bình thường
Ø  Đặt m vt thấy cổ t cung bị tổn thương không đặc hiu của biu mô, b tổn thương rõ, tổn thương không bắt mu lugol.

2.      Cn lâm sàng

-        Phiến đồ âm đạo- cổ tử cung : thấy tế bào bất thường loại III,IV
-        Soi cổ tử cung, chấm lugol thấy 1 vùng cổ tử cung không bắt màu lugol, thể thy tổn thương nghi ngờ như : sừng hóa, vết trắng, lát đá, chấm đáy hoặc 1 tổn thương hủy hoại loét, trt, nụ sùi. Test Schiller không bắt màu.
-        Sinh thiết c tử cung :
Ø  phương pháp chẩn đoán xác định chẩn đoán giai đoạn ung thư
Ø  Là 1 trong 3 phương pháp tốt nhất để sàng lọc K CTC giai đoạn sớm
Ø  Ch định sinh thiết khi phiến đồ âm đạo cổ tử cung tế bào bất thường.
Ø  Vị trí sinh thiết nơi tổn thương nghi ngờ khi soi, nếu không thấy tổn thương thì no ống cổ tử cung để chẩn đoán.
Ø  Kết quả : tế bào ung thư chưa phá vỡ màng đáy, tổ chc liên kết chưa bị xâm lấn.

3.      Chẩn đoán xác định ung thư trong biểu mô chủ yếu da vào:

Phiến đồ âm đạo cổ tử cung có tế bào bất thường.
Kết quả sinh thiết : tế bào ung thư chưa phá vỡ màng đáy, tổ chc liên kết chưa bị xâm lấn, khi sinh thiết phi sinh thiết từng lớp để loi tr K xâm lấn.


III.             Ung thư xâm lấn:

Thường gp phụ n 45-55 tuổi ( 10 năm để K biu trở thành K xâm ln)

1.      Lâm sàng

-        năng
o   Ra máu âm đạo:
§  Triệu chng hay gp, xuất hiện sm.
§  Ra máu tự nhiên, kéo dài hoc sau giao hợp, thăm khám
o   Khí lẫn máu, m, mùi hôi.
o   Đau nhiều vùng thắt lưng, xương cụt hạ v hay hai hố chậu khi ung thư xâm lấn xung quanh.
o   thể triu chng của s lan tràn K giai đoạn muộn : đái khó , đái máu, ỉa máu.

-        Triệu chng toàn thân:

Mệt mi, sút cân, thiếu máu giai đoạn mun

-        Triệu chng thc th:

Ø  Đặt mỏ vịt:
o   Thấy tổn thương cổ tử cung loét sùi như hoa lơ, thâm nhiễm, chạm vào chảy máu.
o   Muộn hơn cổ tử cung biến dạng mt hẳn hình dng, loét sâu.
o   Bôi lugol vào thùng tổn thương thì thấy không bắt màu: nghim pháp Schiller (-)

Ø  Thăm âm đạo:

o   Tử cung di động ít, đau giai đoạn mun.
o   C tử cung cng, nền tn thương rắn, cùng đồ hp, tử cung di động kém.

Ø  Thăm trực tràng:

o   Đánh giá mức độ thâm nhim của ung thư, độ di động của t cung, bàng quang trc tràng
o   Cần thăm khám để phát hiện di căn, đánh giá mức độ lan tràn, xâm lấn của ung thư cổ tử cung vào túi ng âm đạo, nên dây chng rng, bàng quang, trc tràng, các vùng kế cận.
2.      Cn lâm sàng
§  Phiến đồ âm đạo- cổ tử cung: thấy tế bào bất thường loại IV, V thể âm tính giả nên phải làm lại nhiều lần nếu nghi ngờ.

§  Soi cổ tử cung

·         Thấy tổn thương loét sùi.
·         Xác định v trí tổn thương làm sinh thiết.

§  Sinh thiết cổ tử cung:

·         phương pháp tốt nhất để CĐXĐ giai đoạn K. Sinh thiết nhiều vtrí vùng tổn thương làm GPB
·         Nếu không thấy tổn thương thì nạo c t cung làm bnh phm.
·         Kết quả :tế bào ung thư phá vỡ màng đáy, tổn thương tới các lớp đệm.
ü  Loạn sản nhẹ (CIN 1): Khi tế bào bất thường khu trú 1/3 lớp biểu mô.
ü  Loạn sản vừa (CIN 2): Khi tế bào bất thường khu trú 2/3 lớp biểu mô.
ü  Loạn sản nặng (CIN 3): Tổn thương > 2/3 lớp biểu


ü  K tại chỗ: tế bào K chưa phá vỡ màng đáy, tổ chức đệm chưa bị xâm nhiễm.
ü  K xâm lấn: tế bào K đã phá huỷ màng đáy, phát triển xâm lấn đệm.

§  Khoét chóp cổ tử cung

·         CĐ khi soi CTC không thấy hết vùng ranh gii biến đổi.
·         Khi tế bào âm đạo sinh thiết CTC cho kết qu khác nhau.
·         Sau khi sinh thiết được K xâm lấn vi th.
§  Xét nghiệm đánh giá sự lan tràn của K : Chụp phổi, chụp bạch mạch, UIV, soi bàng quang, CLVT.
3.      Chẩn đoán xác định: da vào lâm sàng cận lâm sàng.
4.      Chẩn đoán giai đoạn theo FIGO ( 1994):
Giai đoạn Ia: Ung thư xâm lấn chỉ được xác định trên vi th. Tt cả các tổn thương đại thể thm chí vi xâm lấn nông thuộc ung thư giai đoạn Ib, xâm lấn gii hạn đến đệm sâu tối đa 5mm và không rộng hơn 7mm.
+ Giai đoạn Ia1: Xâm lấn đệm sâu không quá 3mm không rộng

quá 7mm.
                               + Giai đoạn Ia2: Xâm lấn đệm sâu hơn 3mm, nhưng không quá

5mm lan rộng không quá 7mm.
- Giai đoạn Ib: Tổn thương lâm sàng khu trú cổ tử cung hoặc tổn thương tiền lâm sàng lớn hơn giai đoạn Ia.
+ Giai đoạn Ib1: Tổn thương lâm sàng kích thước không quá 4cm.
+ Giai đoạn Ib2: Tổn thương lâm sàng kích thước lớn hơn 4cm.
- Giai đoạn II: Ung thư lan lên khỏi c t cung nhưng chưa lan rộng đến thành chu.
Ung thư xâm lấn âm đạo nhưng chưa lan đến 1/3 dưới.
+ Giai đoạn IIa: Không có xâm nhiễm nền dây chằng rng.
+ Giai đoạn IIb: xâm nhiễm rõ ràng nền dây chằng rng.
-  Giai đoạn III: Ung thư lan đến thành chậu. Khám trc tràng, không thấy khoang trống không có ung thư giữa khi u thành chậu. Khi u lan xuống 1/3 dưới âm đạo. Tt c các trường hợp thn nước hoặc thận câm đều thuộc giai đoạn III trừ khi do nguyên nhân khác gây ra.
+ Giai đoạn IIIa: Không lan đến thành chậu nhưng xâm lấn đến 1/3 dưới âm đạo.
+ Giai đoạn IIIb: Lan đến thành chu hay thnnước hoc thận câm.
-   Giai đoạn IV: Ung thư lan khỏi vùng chậu hoc bằng chứng lâm sàng xâm lấn niêm mc bàng quang hay trực tràng.
+ Giai đoạn IVa: Lan đến quan lân cận.
+ Giai đoạn IVb: Lan đến quan xa. Để dễ nh thể tham kho hình ảnh


5.      Chẩn đoán phân biệt:
Lộ tuyến cổ tử cung, loét trợt cổ tử cung
Sau khi bôi acid lactic 3% hoặc dung dịch lugol soi CTC s thy các tuyến hình tròn, hình bầu dc chm lại như chùm nho.
Điều tr thuc chng viêm s khi.
Polyp CTC dng polyp bị hoi t/nhim khun.


Lc ni mc tử cung: dễ nhm lẫn nhất giai đoạn chy máu trùng vi hành kinh trên nền của tổn thương nội mc tử cung
Sùi mào gà, lao CTC
Loét do giang mai, hạ cam:  thấy tổn thương săng giang mai nguyên phát CTC, huyết thanh chẩn đoán
Di căn KNBN


IV.       TIN TRIỂN. ( chưa tài liu tham kho tin cy)

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License