TỶ LỆ TỬ VONG CHUNG VÀ CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH TRONG 3 NĂM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP - KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP QUA THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Sunday, November 30, 2014

Tỷ lệ tử vong chung và các biến cố tim mạch trong 3 năm ở bệnh nhân tăng huyết áp- kiểm soát tăng huyết áp qua thực hành điều trị ngoại trú 
Nguyễn Tá Đông1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá việc kiểm soát HA tại phòng khám ngoại trú Khoa Nội Tim mạch- BVTW Huế, xác định lợi ích của việc kiểm soát HA đạt mục tiêu qua tỷ l nhập viện, t l tử vong chung và các biến cố tim mạch (TBMMN, bệnh mạch vành cấp và suy tim) trong 3 năm.
Đối tượng phương pháp: Đối tượng tất cả bệnh nhân đến khám tại phòng khám ngoại trú Nội tim mạch - BVTW Huế được chn đoán tăng huyết áp. Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành mô tả ct ngang, theo dõi tiến cứu trong 3 năm.

Kết quả: Phân độ THA càng cao, mức độ nguy cơ ng cao, điều trị không thường xuyên... càng khó điều trị đạt HA mục tiêu hơn. Tỷ l bệnh nhân THA đạt được HA mục tiêu
72,44 % không đạt HA mục tiêu 27,55 %. Tỷ l nhập viện trong 3 năm là 29,33 %, t l tử vong trong 3 m là 8,44 % và các biến cố tim mạch xảy ra khỏang 31,26 % đều chủ yếu ở nhóm không đạt HA mục tiêu.
Kết luận: Kiểm soát HA đạt mục tiêu tại phòng khám ngoại trú 72,44 %, kiểm soát
HA đạt mục tiêu làm giảm tỷ lệ nhập viện, t ltử vong và tlệ các biến cố tim mạch.

Từ khóa: Biến cố tim mạch, tăng huyết áp.


ABSTRACT

DEATH RATE, CARDIOVASCULAR EVENTS DURING 3 YEARS IN HYPERTENSIVE PATIENTS - HIGH BLOOD PRESSURE CONTROL IN OUTPATIENTS

Nguyen Ta Dong1

Objects: To evaluate management of hypertension in non-resident clinic of cardiovascular internal departement - Hue central hospital, and to determine benefit of standard management of hypertension based on rate of hospitalization, rate of total death and cardiovascular events (stroke, coronary heart disease, heart failure) during 3 years.
Subjects and methods: All of patients with high blood pressure were monitored and treated in non-resident clinic of cardiovascular internal departement - Hue central hospital. Cohort study, with following rate of hospitalization, rate of total death and cardiovascular events
during 3 years.


1 Trung tâm tim mch- Bệnh viện TW Huế
1 Hue cardiovascular center


Results: Higher classification, higher rick degree of hypertension and treated uncontinuosly... associated with controlled difficultly more than. Rate of standard management of hypertension was 72.44 %. During 3 years, rate of hospitalization was 29.33 %, rate of total death was 8.44% and rate of cardiovascular events was 31.26 %.
Conclusion: Rate of standard management of hypertension in non-resident clinic of cardiovascular internal departement - Hue central hospital was 72.44 %, standard management of hypertension could reduce rate of total death and cardiovascular events.
Keywords: Cardiovascular events, hypertension.

1. MỞ ĐẦU

Tăng huyết áp (THA) luôn luôn một trong những yếu tố nguy cơ cao đối với các bệnh tim mạch. Đây một bnh nguy hiểm bởi các biến chứng của nó, nếu không gây chết ngưi trong giai đoạn cấp thì cũng thường để lại nhiều di chứng nng nề, kéo dài nh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống cũng như là gánh nặng cho gia đình và xã hội [9].
Thống gn đây ca B Y tế, tần suất THA nước ta ngày càng tăng theo các năm. Năm
1960 khỏang 1% dân số bị THA, năm 1992 tăng lên 11,79 % dân số và đến gần đây tỉ l này
đã tăng lên đến trên 20% (Hà Nội 23,2%, TP Hồ Chí Minh gần 21%), 2011 tỷ l tăng HA
25,1 % [3]. Điều khiến các nhà chuyên môn rất lo ngại số người không biết mình bị bệnh nên chưa được điều trị hoặc điều trị chưa đúng chiếm gần 90 %.
Tỷ l bệnh nhân phải nhập viện, tàn phế hoặc tử vong do bệnh THA gây ra vẫn còn rất cao. Tăng huyết áp đóng vai trò quan trng trong din tiến bệnh mạch máu não, bệnh tim thiếu máu, suy tim và suy thận. Điều trị THA có thể làm giảm 40 % nguy cơ TBMMN 15 % nguy cơ NMCT [8], tuy vậy việc kiểm soát HA vẫn còn chưa thỏa đáng.
Với mong muốn giúp người bệnh hạn chế được các biến chng nguy hiểm, kiểm soát được huyết áp, đng thời sớm phát hiện và điều trị kịp thời các dấu hiệu bệnh nguy hiểm những bệnh nhân THA cần phải đưc khám định k, điều trị tối ưu giáo dục thưng xuyên về lợi ích của việc kiểm soát THA.
Mục tiêu nghiên cu:

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:

1. Đánh giá việc kiểm soát HA tại phòng khám ngoại trú Nội tim mạch - BVTW Huế.

2. Xác định lợi ích của việc kiểm soát HA đạt mục tiêu trên tỷ l t vong, các biến cố
tim mạch (TBMMN, NMCT và suy tim).

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng

Tất cả bệnh nhân đến khám tại phòng khám ngoại trú Nội tim mạch - BVTW Huế được chẩn đoán và theo dõi điều trtăng huyết áp.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành tả cắt ngang, so sánh theo dõi trong 3 năm từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 10 năm 2013.


Thực hiện:

- Khám lâm sàng: Hỏi bnh sử, tiền sử, đo các chỉ số nhân trc.

- Làm các xét nghiệm: Đường máu (nếu nghi ngờ thể dùng nghim pháp dung nạp glucoza), bilan lipide, chức năng thn, ghi điện tâm đồ thông thường, siêu âm tim...
+ Chẩn đoán THA: Theo WHO/ISH/ JNC và Hội THA Việt Nam[3,7].

+ HA tâm thu ³ 140 mmHg và / hoặc HA tâm trương ³ 90 mmHg.

+ Phân độ THA theo ISH và Hội tim mạch Việt Nam.

+ Chẩn đoán  mức độ nguy ca THA: Nguy thấp, trung bình cao (theo
ISH,ASH và Hội tim mch Việt Nam).

- Đánh giá HA đạt mục tiêu: Đối với hầu hết bệnh nhân THA điều trị đạt HA mục tiêu khi HATT < 140 mmHg HATTr < 90 mmHg. Đối với bệnh nhân > 80 tuổi, HA mục tiêu khi HATT < 150 mmHg và HATTr < 90 mmHg.
- Chẩn đoán các biến cố tim mạch bao gm: Hội chứng vành cấp (cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu tim cấp), tai biến mạch máu não (nhũn não hoặc xuất huyết não mới phát hiện hoặc tái phát bằng CT - scan sọ não), suy tim phải nhập viện...

3. KẾT QU

3.1. Tỷ lệ bệnh kèm theo ở bệnh nhân tăng huyết áp

n    =
675
THA chưa biến chứng
Bệnh ĐM
ngoại biên
ĐTĐ
BMV
TBMMN
Suy thn
Suy tim
n=
272
24
89
211
176
57
142
%
40,30
3,56
13,19
31,26
26,07
8,44
21,03


Biểu đồ 1. T lệ bệnh kèm theo của tăng huyết áp

Bệnh mạch vành tỷ l cao nhất kèm theo, sau TBMMN, suy tim, Đ typ 2, suy thận và thấp nht là bệnh động mạch ngoại biên.


3.2. Phân độ THA và mức nguy cơ trước khi kim soát HA


Phân độ
Mức nguy
Độ I
Độ II
Độ III
Mức thp
Mức TB
Mức cao
Nam

Nữ
65
197
93
43
237
75
58
167
95
37
214
69
TC
123
364
188
80
451
144
Bệnh nhân THA chủ yếu độ II mức nguy trung bình. Tuy nhiên không nhất thiết
THA độ càng cao thì mc nguy cơ càng cao.

3.3. Sử dụng thuốc điều trị


UCMC
UCTTA
UCCa
UC badre
Lợi tiểu
n =
347
224
342
262
123
%
51,41
33,19
50,67
38,81
18,22

Thuốc được sử dụng nhiều nhất là ƯCMC và ƯCCa,.

3.4. Tỷ lệ phối hợp thuốc


n = 675
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
n
%
n
%
n
%
n
%


Dùng thuốc


221


32,74


317


46,96


105


15,56


32


4,74
Phối hợp 02 loại thuốc là phổ biến nhất, hiếm hơn là dùng 04 loại.

3.5. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu theo phân độ


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
THA đ I  (n = 123)
123
100
0
00
THA đ II (n = 364)
267
73,35
97
26,65
THA đ III (n = 188)
99
52,63
89
47,37
Tng cng (n = 675
489
72,44
186
27,56
Tỷ l đạt HA mục tiêu nhóm bệnh nhân THA độ I cao nhất, không đạt được HA
mục tiêu thường gặp ở nhóm bệnh nhân THA độ III.


3.6. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu theo mức nguy cơ


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
Mức thấp (n = 80)
79
98,75
1
1,25
Mức TB (n = 451)
334
74,06
117
25,94
Mức cao (n = 144)
76
52,78
68
47,22
Tng cng (n: 675)
489
72,44
186
27,56

Đạt HA mc tiêu nhóm THA mức nguy thấp cao nhất, không đạt HA mục tiêu gặp ở nhóm bệnh nhân THA có mức nguy cơ cao.

3.7. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu theo thuốc và kết hợp thuốc


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
Dùng 01 loại thuốc (124)
113
91,13
2
8,87
Phối hp 2 loại thuốc (280)
214
76,43
22
23,57
Phối hp 3 loại thuốc (241)
148
61,41
23
38,59
Phối hp 4 loại thuốc (30)
14
46,67
16
53,33
Tổng cng (n = 675)
489
72,44
186
27,55

Tỷ l đạt HA mục tiêu cao nhất nhóm chỉ dùng 01 loại thuốc, tỷ l này càng giảm
nhóm phải dùng phối hp 02 hay 03 loại hạ HA.

3.8. Đạt HA mục tiêu theo điều trị thường xuyên hay không


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
Đ/ trị thường xuyên (458)
413
90,17
45
9,83
Không thường xuyên (217)
76
35,02
141
64,98
Tng cng (n = 675)
489
72,44
186
27,55
c²
24,37
P
< 0,001
Điều trị thường xuyên dễ đạt HA mục tiêu hơn không thường xuyên.


3.9. Tác dụng phụ thường gặp


UCMC (247)
UCTTA (324)
UC canxi
(412)
b - block

(365)
Lợi tiểu
(123)

n
%
n
%
n
%
n
%
n
%
Đau đầu
/
/
/
/
04
0,97
5
1,43
/
/
Chóng mặt
/
/
/
/
2
0,48
7
1,92
3
2,44
Ho khan
18
7,29
03
0,93
/
/
/
/
/
/
RL tiêu hóa
/
/
/
/
/
/
11
3,01
/
/
Phù chân
2
0,81
/
/
14
3,40
/
/
/
/
Hi hộp
/
/
/
/
3
0,73
/
/
5
4,06
một số tác dụng phụ nhất định mức độ nh một vài nhóm thuốc khác nhau, tất cả đều không cần phải ngưng điều trị.

3.10. Tỷ lệ nhập viện


Không nhp viện (n:632)
Nhập viện (n: 43)
n
%
n
%
Đạt HA mc tiêu
431
88,14
58
11,86
Không đạt HA mc tiêu
57
30,35
129
69,35
Tổng cng (n = 675)
488
72,30
187
27,70
c²
18,78
P
<0,001
Tỷ l nhập viện 27,7 % trong 3 năm, chủ yếu tập trung nhóm không đạt HA mục tiêu
(69,35 %) so với nhóm đạt HA mục tiêu chỉ là (11,86 %).

3.11. Tỷ lệ các biến cố tim mạch

Các biến cố
tim mch
Đt HA
mục tiêu
Không đt HA
mục tiêu

Tng cng

%
TBMMN
7
47
54
8,00
Bệnh mạch vành
15
53
68
10,07
Suy tim
18
48
66
9,78
BĐM ngoại biên
1
9
10
1,48
Tng cng (675)
41
157
198
29,33

một số bệnh nhân có > 1 biến cố (19 bệnh nhân có 2 biến cố, 2 bệnh nhân có 3 biến cố). Các biến cố tim mạch đều cao hơn nhóm HA không đạt mục tiêu. Biến cố nhiều nhất bệnh mạch vành và TBMMN sau đó là suy tim, ít gặp hơn là bệnh ĐM ngoại biên.




Không biến cố TM (n= 464)
biến cố tim mch

(n = 211)
n
%
N
%
Đạt HA mc tiêu (489)
448
92,18
41
7,82
Không đạt HA mc tiêu
16
8,60
135
91,40
Tng cng (n = 675)
464
68,74
177
31,26
c²
26,78
p
< 0,001

3.12.  Tỷ lệ tử vong chung


Biểu đồ 1. T lệ tử vong theo gian

T l t vong chung đi với bnh nhân THA đang theo i điu tr ngoi trú trong 3 năm là 8,44 %.

4. BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ bệnh kèm theo và biến c tim mạch của tăng huyết áp

- Bệnh ĐMV: Phân tích tổng hợp 61 nghiên cứu cho thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa HA tâm thu HA tâm tơng với nguy b biến cố ĐMV mọi lứa tui. Nghiên cu cho thấy cứ tăng mỗi 20mmHg HA tâm thu và/hoặc tăng mỗi 10mmHg HA tâm trương thì ng gấp 2 lần nguy cơ. Mặc đã c định ràng rằng HA một trong 3 yếu tố nguy chủ yếu gây bệnh ĐMV (2 yếu tố nguy cơ kia là cholesterol máu cao và hút thuốc lá), nhưng người ta thấy biến chứng bệnh ĐMV thường xuất hiện ở các bệnh nhân không có đầy đủ cả 3 yếu tố nguy cơ này. Ở nghiên cứu này, tlBMV kèm theo ở bệnh nhân THA khang 32,58 % [3,5].
- Tai biến mạch máu não: THA là nguyên nhân chủ yếu gây đột qụy. Khỏang 50% trường hợp đột qụy do THA, HA càng tăng thì nguy bị đột qụy càng cao. Người bị THA nguy cơ bị đt qy cao gấp 3-4 lần so với người HA bình thưng, ngay cả những người ch số HA ở giới hạn cao của bình thường 130/85 mmHg cũng nguy bị đột qụy tăng gấp 1,5 ln. Điều trị THA lâu dài là biện pháp hiệu quả nht để phòng ngừa và tránh tái phát đt qụy. Tỷ lệ bệnh nhân THA có đột quỵ trong nghiên cứu này là 26,07%.
- Suy tim: Suy tim hiện nay là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện của các bệnh nhân trên
65 tuổi, không giống như các biến chứng khác của THA, tỷ l bị suy tim đã tăng lên đáng kể

trong những năm gần đây. Nguy bị suy tim khỏang 20% trong những năm còn li của cuộc đời, một con số cao đáng ngạc nhiên. HA yếu t ảnh hưởng chủ yếu. Nguy tăng gấp 2 lần ở nam giới gấp 3 lần ở nữ giới THA so với những người HA bình thường. 90% số trường hợp mới bị suy tim có tin sử bị THA. Nguy này liên quan chặt chẽ với ch số HA tâm thu hơn là HA tâm trương. Tỷ lệ bệnh nhân THA có suy tim trong nghiên cu này là 21,03 %.
- Đái tháo đường: Tình trạng tăng huyết áp vừa yếu t nguy vừa hậu quả của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 David M Safley, Steven P Marso (2003) một nghiên cứu hơn 1500 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cho thấy 51 % bệnh nhân tăng huyết áp[8]. Tỷ l bệnh nhân ĐTĐ THA cao hơn bệnh nhân THA ĐTĐ. Như vậy, t ltăng HA ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cao gần gp 3 lần hơn người bình thường. Tỷ lệ bệnh nhân THA có ĐTĐ trong nghiên cứu này 13,19 %.
- Bệnh mch máu ngoại biên: THA yếu t nguy chủ yếu của bệnh mạch máu ngoại biên. Mt thông số được chấp nhận là chỉ số áp lực cổ chân- cánh tay (ABI) < 0,9. Chỉ số này liên quan chặt chẽ với các yếu tố nguy cơ của bệnh vữa xơ động mch như HA, hút thuốc lá, cholesterol máu, đái tháo đường và một yếu tcực k quan trọng đó là tuổi tác.
- Bệnh thận mạn tính hay suy thận: sự liên quan giữa HA với nguy bị bệnh thận giai
đoạn cuối, cho người đó chỉ số HA giới hạn cao của bình thường (HA tâm thu t
130-139mmHg và/hoặc HA tâm tơng t 85-89mmHg). Bệnh nhân THA không được kiểm soát tốt có nguy cơ bị suy giảm chức năng thận nhiu hơn. Như vậy, rõ ràng là bệnh thn mạn tính là một biến chứng quan trng của THA và làm tăng nguy cơ tim mạch.

4.2. Phân độ THA và mức nguy cơ trước khi kim soát HA

Bệnh nhân bị THA trong nghiên cứu này chủ yếu được phân ở độ II mức nguy cơ trung bình. Tuy nhiên không nhất thiết THA có phân độ càng cao thì mc nguy cơ càng cao. Có bệnh nhân THA độ I nhưng mc nguy cao cụ thể chỉ cần bệnh nhân kèm bệnh ĐTĐ thì đã được xếp vào mức nguy cao rồi... Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng bệnh nhân THA đa số có nguy cơ mức trung bình. Kết quả nghiên cứu này cũng tương tự như vậy.

4.3. Sử dụng thuốc điều trị và phối hợp thuốc

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu chỉ dùng 05 loại thuốc bản thường được sử dụng phổ biến trên lâm sàng. Việc phối hợp thuốc để đảm bảo đạt HA mục tiêu sm khi chỉ cần có trị số HA cao hơn HA mục tiêu HA tâm thu > 20 mmHg hoặc HA tâm trương > 10 mmHg. Tùy theo chỉ định đúng như khuyến cáo điều trị bệnh kèm theo, chúng tôi dựa vào phân độ THA, đánh giá mức nguy bệnh kèm theo để chỉ định các nhóm thuốc phù hợp với tng bệnh nhân. Tỷ l phối hợp hai loại thuốc là phổ biến nhất trong nghiên cứu này.

4.4. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu theo phân độ THA và mức nguy cơ

Trong nghiên cứu này, t l đt HA mục tiêu nhóm bệnh nhân THA độ I cao nht, và không đạt được HA mc tiêu thường gặp nhóm bệnh nhân THA độ III. Như vậy, phân độ THA càng cao càng khó điều trị đạt HA mục tiêu. T l đạt HA mục tiêu nhóm bệnh nhân THA mức nguy cơ thấp cao nhất, không đạt được HA mục tiêu thường gặp nhóm bệnh nhân THA mc nguy nặng. Do đó, cũng như phân độ THA, mức nguy càng cao thì càng khó điều trị đt HA mục tiêu hơn.

Tỷ l bệnh nhân THA khi chưa tổn thương quan đích đều cần ³ hai loại thuốc phối hợp để đạt được huyết áp mục tiêu chiếm 19 47%. Nhưng khi tổn thương quan đích cần
³ 3 loại thuốc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 78 93%. Kaplan 2007, t l bệnh nhân THA cần ³ 03 loi thuốc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 27.3%, nhưng trong số đó tl đạt huyết áp mục tiêu cũng chỉ đạt 66%. Trong nghiên cứu ln, đa trung tâm ALLHAT (Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack Trial) trên 42.448 bệnh nhân, trong thời gian
05 năm, các tác gi thấy rằng t l bệnh nhân phải sử dụng ³ 03 loại thuốc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 30% [1,4]. Trong nghiên cu LIFE mc dù đã điu tr tích cc nhưng vn n 40 50% bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu. Trong nghiên cứu RIAT (Reasons for not intensifying antihypertensive treatment) trên 2.621 bệnh nhân THA. Nời ta thấy rằng t l bệnh nhân cần phối hợp ³ 02 loi thuc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 31%; ³ 03 loi thuốc chiếm 12%; nhiu loại chiếm 3%. Cũng trong nghiên cứu này các tác gi thấy rằng t l bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu chiếm khá cao 26 31% so với huyết áp mục tiêu đặt ra trước nghiên cứu [5,6]. Trong nghiên cứu này, t lệ bệnh nhân THA không đạt HA mục tiêu chỉ là 27,56 % bởi vì chúng tôi chọn mu nghiên cứu là bệnh nhân điều trị ngoại trú ti phòng khám Nội tim mch nên tlệ bệnh nhân nặng kháng trị đã gim hơn so với các nghiên cứu khác chọn mẫu bệnh nhân đang điều tr nội trú. Người ta nhn thấy rằng tl bệnh nhân THA kháng tr là khỏang 5% (Kaplan 2007), Theo Sandra J 2000 thì tỷ l kháng trị các phòng khám Y khoa < 1 %, còn ở các phòng khám chuyên khoa tăng huyết áp là 11% đến 13%. Các bác sỹ chuyên khoa thận thấy rằng t l bệnh nhân THA kháng thuốc rất cao ³ 50% [6]. Ngoài ra còn do làm cho việc điều tr THA khó đạt mục tiêu là việc tuân th điều tr ca bệnh nhân. Điều trị thường xuyên sẽ giúp bệnh nhân dễ đạt HA mục tiêu hơn điều trị không thường xuyên.
- Tác dụng phụ thường gặp: một số tác dụng phụ nhất đnh mức đ nhẹ của một vài nhóm thuốc khác nhau, tất cả đều không đáng lo ngại và không cần phải ngưng điều trị.
- Tỷ l t vong chung các biến c tim mạch: Trên thực hành lâm sàng, tử vong chung được đánh giá mọi tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra cho bệnh nhân. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tử vong chung bằng t l cộng dồn qua mỗi tháng. Sau 3 năm tỷ l tử vong chung ở bệnh nhân THA trong nghiên cứu của chúng tôi là 8,44 %.

5. KẾT LUẬN

Tỷ l đạt HA mục tiêu nhóm bệnh nhân THA độ I cao nhất, không đạt được HA
mục tiêu thường gặp ở nhóm bệnh nhân THA độ III.

Tỷ l đạt HA mục tiêu nhóm bệnh nhân THA mức nguy thấp cao nhất, không đạt được HA mục tiêu thường gặp nhóm bệnh nhân THA có mức nguy cao. Điều trị thường xuyên dễ đạt HA mục tiêu hơn điều trị không thường xuyên.
Vic điu tr HA đt mc tiêu tại phòng khám ngoại trú đưc 72,44%, và li ích ca vic kim soát HA đt mc tiêu s m gim t l nhp vin, t l t vong chung và c biến c tim mạch.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Alan S. Go, Glenn M. Chertow, Dongjie Fan, Charles E. Mc Culloch, and Chi-yuan Hsu: Chronic Kidney Disease and the Risks of Death, Cardiovascular Events, and Hospitalization. N Engl J Med 2004; September 23, 2004; 351:1296-1305.
2. ALLHAT (Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack
Trial) JAMA: The journal of the American Medical…, 2002.

3. Braunwald ' s Heart disease. A textbook of Cardiovascular Medicine, 7 edition 2005, pp. 653 - 685.

4. Dự án quốc gia phòng chống bệnh tăng huyết áp - Viện Tim mạch Việt Nam.

5.  Journal of the American College of Cardiolory and the American Heart Association (2009);

6. Naomi D L Fisher, Gordon H Williams. Harrison's Principle ofInternational Medicine.
16 th Edition (2005); 1463 - 1480.

7. Norman M Kaplan,Ronald G Victor: Kaplan's clinical Hypertension 2010.

8. The  seventh  Report  of  The  Joint  National  Committee  on  Prevention,  detection, evaluation and treatment of high blood Pressure(2003), JAMA, Vol 289; 2560 -2571.
9. WHO/ISH Hypertension guidelines.

10. William J Elliott, George L Bakris, Henry R Black. Hypertension: Epidemiology, pathology, diagnosis and Management. Hurst's Heart(2004); 1531- 1576.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License