Trình bày nguyên nhân, điều trị chảy máu trong sọ ở trẻ em.

Thursday, November 27, 2014



A. ĐẠI CƯƠNG


- Chảy máu trong sọ: là chảy máu não, màng não do vỡ bất kì một mạch máu nào trong não.


- Nguyên nhân, hình thái, biểu hiện tuỳ theo lứa tuổi.


- Là 1 bệnh thường gặp và cấp cứu do tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề.






B. NGUYÊN NHÂN


I. Trẻ sơ sinh


1. Do tổn thương trong quá trình đẻ


- Chấn thương sản khoa do:


+ Thai quá to so với khung chậu người mẹ


+ Ngôi thai bất lợi.


+ Dây rau cuốn cổ gây đẻ khó.


- Ối vỡ sớm.


- Đẻ quá nhanh hoặc thời gian chuyển dạ kéo dài.


- Đẻ can thiệp: Forcep, giác hút…


2. Tuổi thai


- Thai non tháng: do các mạch máu có tính thấm cao, thiếu các enzym chuyển hóa.


- Thai già tháng: dễ gây chảy máu do thai quá lớn, và suy thoái bánh rau dẫn đến thiếu O2 cho thai.


3. Do đặc điểm của hệ cầm máu


- Ở trẻ sơ sinh, hệ cầm máu chưa hoàn chỉnh.


- Cấu tạo thành mạch còn mỏng.


- Đám rối quanh não thất được tăng tưới máu và là một tổ chức non yếu của não nên dễ chảy máu


- Giảm tỉ lệ prothrombin ngay ngày đầu và ngày thứ 3-thứ 5 sau đẻ do thiếu vitamin K.


4. Tổn thương thiếu O2: do rối loạn tuần hoàn, suy hô hấp sơ sinh


5. Thuốc


- Sử dụng các dung dịch ưu trương, dung dịch Natri bicarbonat trong hồi sức sơ sinh quá liều lượng.


6. Nguyên nhân khác: ít gặp


- Rối loạn đông máu do nhiễm khuẩn nặng.


- Bệnh chảy máu: do giảm tiểu cầu tiên phát hoặc thứ phát...


- Dị dạng mạch máu não...


II. Trẻ 1-3 tháng tuổi


1. Giảm tỷ lệ Prothrombin do thiếu vitamin K: hay gặp nhất.


- Cơ chế: thiếu vitamin K à giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K: II, VII, IX, X à giảm tỷ lệ Prothrombin, thời gian đông máu kéo dài.


- Nguyên nhân thiếu vitamin K do:


+ Mẹ truyền sang ít.


+ Gan trẻ chưa hoàn thiện.


+ Hệ vi khuẩn chí chưa sinh được nhiều vitamin K, nhất là với trẻ bú mẹ: 97% vi khuẩn chí là Lactobacilus Bifidus, trong khi trẻ uống sữa bò thì nhiều vi khuẩn: Lactobacillus Acidophilus, E.coli, Enterococcus là những VK có nhiều khả năng sinh vitamin K hơn.


- Một số yếu tố nguy cơ:


+ Trẻ từ 2 tuần đến 3 tháng


+ Con trai hay mắc.


+ Trẻ khỏe mạnh, được nuôi sữa mẹ (sữa mẹ chứa ít vitamin K hơn sữa bò).


+ Mẹ ăn uống kiêng khem.


+ Không được tiêm phòng vitamin K lúc đẻ.


2. Các nguyên nhân gây thiếu vitamin K thứ phát:


- Bệnh lí gan mật


+ Viêm gan virut.


+ Dị dạng đường mật bẩm sinh, kén ống mật chủ.


+ Xơ gan.


- Bệnh lí đường tiêu hoá khác:


+ Hội chứng kém hấp thu.


+ Xơ nang tuỵ.


+ Không có betalipoprotein máu.


+ Ỉa chảy kéo dài.


- Sử dụng các chất chống đông kéo dài.


- Một số bệnh nhiễm trùng nặng (Osler, viêm não-màng não).


- Sử dụng kháng sinh kéo dài.


3. Nguyên nhân hiếm gặp:


- Các bệnh gây rối loạn đông máu, chảy máu: bệnh bạch cầu cấp, xuất huyết giảm tiểu cầu, Hemophilie...


- Do chấn thương sọ não.


- Do dị dạng mạch máu não: hiếm gặp.


III. Trẻ lớn


- Dị dạng mạch máu, 80% do vỡ túi phồng ĐM, thông động-tĩnh mạch.


- Chấn thương sọ não.


- Bệnh về máu: XH giảm tiểu cầu, bệnh ưa chảy máu, bạch cầu cấp.


- Nhiễm khuẩn: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, não.


- U thần kinh đệm di căn, u mạch, đám rối mạch mạc.


- Lupus ban đỏ, viêm nút quanh động mạch.


- Xơ gan, suy thận.


- Ngộ độc rượu, Amphetamin…




C. ĐIỀU TRỊ


I. Trẻ sơ sinh và trẻ 1-3 tháng tuổi


1. Cầm máu


- Vitamin K 5 mg tiêm bắp 3-5 ngày.


2. Truyền máu


- Là biện pháp hữu hiệu phải làm sớm.


- Máu tươi: 20-30 ml/kg hoặc plasma tươi.


3. Chống suy hô hấp


- Thở O2.


- Nếu ngừng thở: đặt Nội khí quản, hô hấp hỗ trợ bằng thở máy.


4. Chống phù não và tăng áp lực nội sọ


- Dexamethason 0,4 mg/kg sau đó giảm liều.


- Manitol 20% 0,5 g/kg, 40-60 giọt/phút.


- Truyền bù dịch muối sau khi truyền Manitol.


- Nếu thóp còn căng phồng có thể dùng lasix tiêm tĩnh mạch.


- Không dùng các dung dịch ngọt nhiều đường vì gây toan hoá vùng tổn thương.


- Chọc dịch não tuỷ chỉ nên làm sau 2-3 ngày điều trị để tránh nguy cơ tụt hạnh nhân tiểu não.


5. Chống co giật


- Phenolbarbital 6-10 mg/kg tiêm bắp


- Hạn chế dùng Seduxen vì ức chế trung tâm hô hấp.


6. Chống rối loạn thân nhiệt


- Sốt cao à hạ sốt.


- Hạ nhiệt à ủ ấm.


7. Chăm sóc


- Để trẻ nằm yên tĩnh, đầu cao 20-300 tư thế trung tính và sau đó luôn thay đổi tư thế để giảm tăng áp lực nội sọ và giảm chệch bản lề khớp sọ.


- Trẻ hôn mê phải xoa bóp, thay đổi tư thế, tránh loét.


- Nuôi dưỡng qua sonde hoặc bằng đường TM.


- Theo dõi sát diễn biến bệnh để phát hiện các bất thường.


8. Can thiệp ngoại khoa nếu cần


- Mổ lấy máu tụ nếu máu tụ khu trú dưới màng cứng hoặc trong nhu mô lớp nông.


II. Trẻ lớn


- Nguyên nhân phần lớn do dị dạng mạch máu do vỡ túi phồng.


1. Điều trị đặc hiệu- điều trị nguyên nhân


- Can thiệp trực tiếp dị dạng, loại bỏ bằng kẹp thắt cổ túi phồng dưới kính hiển vi.


- Đối với dị dạng thông động- tĩnh mạch, các dị dạng ở vỏ não có thể cắt bỏ hoàn toàn. Các dị dạng ở sâu dùng phương pháp gây tắc mạch nuôi. Thắt động mạch ít hiệu quả.


2. Điều trị không đặc hiệu


- Nghỉ tuyệt đối trên giường, nằm yên tĩnh, đầu cao 20-300.


- Chống suy hô hấp, làm thông thoáng tránh bít tắc đường thở.


- Giảm đau đầu bằng Paracetamol 40-60 mg/kg/ngày chia 4 lần cách nhau 6h.


- Chống phù não và tăng áp lực nội sọ:


+ Dexamethason 0,4 mg/kg.


+ Dung dịch Manitol 20% 0,5 g/kg/lần.


- Chống co giật: Seduxen 0,2-0,5 mg/kg (nên hạn chế sử dụng do có thể ức chế trung tâm hô hấp).


- Chống rối loạn thân nhiệt


- Thăng bằng dịch và điện giải…


- Đảm bảo dinh dưỡng (sonde dạ dày hoặc bổ sung bằng đường tĩnh mạch).




Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License