Trình bày đặc điểm cơ quan và hậu quả bệnh lý của trẻ đẻ non

Wednesday, November 26, 2014



A. ĐẠI CƯƠNG:


- Trẻ đẻ non là trẻ ra đời trước thời hạn bình thường trong tử cung, có tuổi thai < 37 tuần và có khả năng sống được.


- Trẻ có khả năng sống được là trẻ sinh ra sống từ 22 tuần tuổi hoặc cân nặng ≥ 500g.


- Tỷ lệ đẻ non thay đổi từ nước này sang nước khác và ngay trong một nước thì cũng thay đổi từ vùng này sang vùng khác.





B. ĐẶC ĐIỂM CƠ QUAN VÀ HẬU QUẢ BỆNH LÝ CỦA TRẺ ĐẺ NON:


Tất cả các trẻ đẻ non đều có biểu hiện ít nhiều thiếu sót về sự trưởng thành các cơ quan, hệ thống trong cơ thể. Những đặc điểm này phụ thuộc vào mức độ và nguyên nhân đẻ non.


1. Hệ thần kinh:


- Tổ chức não nhiều nước, hồi não chưa hình thành, không rõ các đường rãnh, nếp nhăn, vỏ não chưa hoạt động nên trẻ nằm lịm suốt ngày, không cử động, thở nông, khóc yếu, phản xạ sơ sinh yếu hoặc chưa thấy, tùy mức độ đẻ non.


- Các mạch máu não có tính thấm cao, thiếu các men chuyển hóa nên dễ xuất huyết não.


2. Hệ hô hấp:


- Thở không đều, cơn ngừng thở dài hơn trẻ đủ tháng. Rối loạn nhịp thở có thể kéo dài 2-3 tuần sau đẻ hoặc lâu hơn tùy tuổi thai.


- Dễ bị suy hô hấp hơn trẻ đủ tháng do:


+ Phổi chưa trưởng thành, phế nang khó giãn nở, cách xa các mao mạch nên trao đổi oxy khó khăn.


+ Các mao mạch tăng tính thấm nên dễ xung huyết.


+ Nước ối tiêu chậm.


+ Lồng ngực hẹp, xương sườn, cơ liên sườn chưa phát triển làm hạn chế di động lồng ngực.


3. Hệ tim mạch:


- Tim:


+ Tỷ lệ tim ngực > 0,55.


+ Thất phải to làm trục điện tim lệch phải.


+ Nhịp tim dao động hơn trẻ đủ tháng do nhịp thở không đều.


- Mạch:


+ Mạch dễ vỡ, dễ thoát quản gây phù, đặc biệt là vùng xung quanh não thất ít tổ chức đệm.


+ Trẻ dễ bị suy hô hấp nên dễ có hiện tượng mở lại ống động mạch gây còn ống động mạch.


- Máu:


+ Các tế bào máu giảm nên dễ bị thiếu máu nhược sắc.


+ Yếu tố đông máu đều giảm hơn trẻ đủ tháng nên dễ bị xuất huyết, đặc biệt là xuất huyết não.


4. Hệ tiêu hóa:


- Hệ tiêu hóa kém phát triển: các men tiêu hóa ít, dạ dày tròn, nằm ngang, dung tích 5-10 ml, dễ giãn nên dễ nôn trớ, phản xạ bú yếu vì vậy phải cho ăn ít một, nhiều bữa trong ngày.


- Không có hiện tượng gan phải to hơn gan trái sau sinh.


- Gan không sản xuất được một số men: Carbonic anhydrase, Glucuronyl transferase làm trẻ dễ bị vàng da đậm kéo dài, dễ bị tan máu nhất là khi thiếu oxy…


- Có ít hoặc không có glycogen (do gan chỉ tích lũy glucogen từ tuần thứ 35) nên trẻ dễ bị hạ đường máu.


5. Thận:


- Chức năng lọc và đào thải kém, các ngày đầu sau đẻ thận giữ nước và muối nhiều hơn nên dễ bị phù.


- Thận giữ các chất điện giải kể cả độc chất nên cần lưu ý khi dùng thuốc.


6. Các giác quan:


- Xúc giác: phát triển tốt từ thời kỳ thai nghén.


- Thị giác: thần kinh thị giác chưa phát triển, nhãn cầu to tương đối so với tỷ lệ mặt.


- Thính giác: cũng phát triển tốt.


- Khứu giác: phát triển kém hơn hai giác quantrên.


- Vị giác: trẻ phân biệt được vị ưa thích.


7. Các tuyến nội tiết:


- Tuyến yên: hoạt động ngay sau sin nhằm thích nghi với môi trường ngoài.


- Tuyến giáp: tiết thyroxin kém hơn trẻ đủ tháng.


- Tuyến cận giáp: hoạt động chưa hoàn chỉnh, nếu thường xuyên thiếu Ca thì dễ bị suy.


- Tuyến tụy: hoạt động ngay sau sinh chủ yếu tiết insulin vì vậy trẻ đẻ non dễ bị hạ đường máu.


- Tuyến thượng thận: hoạt động sớm làm trẻ đẻ non dễ bị xuất huyết.


8. Chuyển hóa các chất:


- Chuyển hóa protein kém vì thiếu men cần thiết, nhu cầu protein tăng theo tuần tuổi vì thường tăng cân nhanh để đuổi kịp trẻ đủ tháng trong những tháng sau.


- Chuyển hóa lipid:


+ Có rất ít lipid nên trẻ càng non càng mất nhiều nhiệt.


+ Hấp thu lipid kém và chỉ hấp thu được lipid thực vật và lipid trong sữa mẹ nên trẻ đẻ non càng cần sữa mẹ.


- Các vitamin:trẻ đẻ non thiếu hầu hết các vitamin nên cần bổ sung ngay từ đầu sau đẻ.


- Sắt được cung cấp từ những tháng cuối của thai kỳ nên trẻ càng non càng thiếu sắt vì vậy cần thêm sắt sau đẻ 2 tuần.


- Nhu cầu Na, K bằng trẻ đủ tháng, nhưng thận thải trừ kali kém hơn.


- Tỷ lệ nước cao hơn trẻ đủ tháng, nước ở gian bào nhiều hơn do đó dễ bị phù cứng bì do ứ nước.


9. Điều hòa thân nhiệt:


- Trẻ đẻ non dễ bị mất nhiệt và dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường.


10. Khả năng miễn dịch:


- Da mỏng, có độ toan thấp nên ít có tác dụng kháng khuẩn.


- Bạch cầu, đại thực bào chưa trưởng thành, hoạt động kém.


- Bổ thể không qua rau thai nên có ít.


- Lượng globulin thiếu về cả chất và lượng: IgG qua được rau thai nhưng ít ở trẻ đẻ non, IgM, IgA có rất ít.


- Khả năng tự tạo miễn dịch yếu nên dễ bị nhiễm khuẩn.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License