Tỉ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường tye 2 điều trị ngoại khoa

Sunday, November 30, 2014

Tỉ lệ tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường tye 2 điều trị ngoại khoa
Văn Hữu Tài1

TÓM TẮT

Mc tiêu: c định t l tăng huyết áp và mt s yếu liên quan bnh nhân đái to đường type 2, điu tr ngoi trú ti phòng khám Ni, Bnh vin Đa khoa tỉnh Đăk Lăk.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu liên tiếp trong thời gian nghiên cứu để xác định t ltăng huyết áp, sau đó dùng phân tích đa biến để xác định một số yếu tố liên quan độc lập vi tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Tăng huyết áp được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg và/hoặc đang điu trị thuốc để hạ huyết áp hàng ngày.

Kết qu: Tltăng huyết áp ở bnh nhân đái tháo đưng type 2 là 77,5%. Có 5 yếu tliên quan đc lp vi tăng huyết áp bnh nhân đái tháo đưng type 2 : Tui bnh nhân vi PR = 1,3 (khi ng mỗi 10 tui); thi gian đái tháo đưng vi PR = 2,0, thừa cân béo phì với PR = 1,5; ăn mn vi PR = 1,3 và protein niu ơng tính vi PR = 1,4.
Kết luận: T l tăng huyết áp khá ph biến ở bnh nhân đái tháo đưng type 2 điu tr ngoại trú ti Bnh vin Đa khoa tỉnh Đk Lk. Cn tm soát tăng huyết áp bnh nhân đái tháo đưng type
2 điu tr ngoi trú và kim soát thừa n o phì, ăn mn và protein niu có th ci thin t l tăng huyết áp bnh nhân đái tháo đưng type 2.
T khóa: Tăng huyết áp, đái to đường.

ABSTRACT

THE PREVALENCE AND SOME ASSOCIATED FACTORS WITH HYPERTENSION IN TYPE 2 DIABETES OUTPATIENTS

Van Huu Tai1

Objectives: To determine prevalence of and some associated factors with hypetension in type 2 diabetes patients treated at outpatient internal medicine clinic, Đăk Lăk General Hospital in 2013.
Method: Using descriptive cross - sectional design with continuous sampling method in the  study  period  to  determine  the  prevalence  of  hypetension,  then  multivariate  regression analysis was taken to identify some factors independently associated with hypetension in type 2 diabetes patients. Hypertension was diagnosised as systolic blood pressure ³ 140 mmHg, and/or
diastolic blood pressure ³ 90 mmHg and/or current intake of antihypertensive medication.



1 Trường Đại học Tây Nguyên
1 Tay Nguyen University


Results: The prevalence of hypetension in type 2 diabetes patients was 77,5 %. There are five factors independently associated with hypetension and had being higher prevalence in type 2 diabetes patients were: Age (PR = 1,4 for 10-year increment); Duration of diabetes > 5 years (PR = 1.3); Overweight - Obese (PR = 1.5); Salty dietary habits (PR = 1,3); and Proteinuria (PR = 1,4).
Conclusion: The prevalence of hypertension was common in type 2 diabetes outpatient treated at Dak Lak General Hospital. It is necessary to screen hypertension, and management overweight - obesity, salty dietary habits and proteinuria could improve the prevalence of hypertension in outpatients with type 2 diabetes.
Keywords: Hypetension, diabetes.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) có quan hệ mật thiết vi đái tháo đưng (ĐTĐ) type 2, THA là một thành phần quan trọng trong hội chứng chuyển hóa, vốn liên quan đến đề kháng insulin gây ra ĐTĐ type 2, ngược lại ĐTĐ là nguyên nhân gây tổn thương mạch máu, gây nên THA [3], [4]. Phối hợp THA ĐTĐ sm gia tăng nguy cơ biến chứng và t vong do tim mch bnh nhân ĐTĐ với nguy cơ bệnh mạch vành, đột qu và t vong gia tăng gấp 2 - 3 lần so với bnh nhân ĐTĐ không có THA [4]. c nghiên cu cho thy việc điều trTHA ở bệnh nhân ĐTĐ m giảm rõ rệt t ltvong và t l biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là biến chng mạch u [3], [9]. Chúng i thc hin đ tài y vi mc tiêu nghiên cu:
- Xác đnh t l và đc đim THA bnh nhân ĐTĐ type 2, điu tr ngoi trú ti phòng khám
Nội, Bnh vin Đa khoa tnh Đăk Lăk m 2013.

- Xác định một số yếu tố liên quan vi THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.



2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đa điểm và thời gian nghiên cứu

Phòng khám Nội 2, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk, từ tháng 12/2012 đến 04/2013.

2.2. Đối tưng nghiên cứu

Tt c bnh nhân được chn đn là ĐTĐ type 2, đến khám và điu tr ti Phòng khám Ni 2, Bệnh viện Đa khoa tnh Đắk Lắk theo tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của Hội đái tháo đường Hoa K năm 2010 [6]. Tiêu chuẩn loại trừ: (1) Đái tháo đường type 1, đái tháo đường thứ phát sau các bệnh lý nội tiết, đái tháo đường phụ nữ mang thai, (2) Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả.

2.3.2. C mu và phương pháp chn mu

- C mẫu: Cỡ mẫu đưc tính theo mục tiêu chính của đề tài xác đnh t l THA bệnh nhân ĐTĐ type 2 và được tính bằng công thức:


Z2(1-a/2) × P (1-P)
n =
d2

Trong đó: n: C mẫu tối thiểu cần điều tra để ước lượng t l THA ở bnh nhân ĐTĐ. α: Xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05 thì Z(1-α/2) = 1,96. P: Trị số mong muốn của tỉ l THA, chọn p = 57,9% [2]. d: Đ chính xác cho phép, chn d = p = 0,16 ´ 0,579 = 0,09. Thay số, tính được n = 116 (lấy tròn, n = 120).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu liên tiếp trong thi gian nghiên cứu.

2.3.3. Thu thập số liệu

Các biến số chính trong nghiên cứu: Chẩn đoán THA Hội tim mạch Việt Nam năm 2008 khi HA tâm thu ³ 140 mm Hg hoặc/và HA tâm trương ³ 90 mm Hg hoặc/và bệnh nhân đang điều trị thuc để h huyết áp hàng ngày. Chỉ số khối thể (BMI) theo phân loại WHO dành cho các quốc gia châu Á.
Biện pháp hạn chế sai lch thông tin: Tập huấn và thống nhất tất cả các thành viên của tổ điều tra, phiếu điều tra được thử nghiệm và chỉnh sửa kỹ qua nghiên cu thử, phỏng vấn mặt đi mặt, sử dụng các loi phương tiện đo cùng loại.

2.3.4. Xử lý số liệu

Phần mm STATA 10.0 R 2.15.2. Lựa chọn yếu t liên quan với THA đưa vào mô hình đa biến bằng phương pháp BMA (Bayesian Model Averaging) trong phần mm R; sau đó xác định độ lớn mối liên quan bằng hồi qui Poisson trong phần mềm STATA.

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUN

3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu chúng tôi bao gồm 120 bệnh nhân Đ type 2 đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cu, trong đó 63 bệnh nhân nam (52,5%) 57 bệnh nhân nữ (47,5%) vi tuổi trung bình là 61,2 ± 8,8 tuổi, tương tự như nghiên cu của một số tác gi thực hiện ti các bệnh vin như Bùi Nguyên Kiểm [2], Nguyễn Khoa Diệu Vân [5], Soebardi [10] Bunnag [7]. T l thừa cân béo phì trong mẫu nghiên cu của chúng tôi chiếm 65,0%, cao hơn so với mẫu nghiên cu của tác giả Bùi Nguyên Kiểm [2], Nguyễn Khoa Diệu Vân [5] nhưng thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Soebardi [10] và Bunnag [7]. So với mẫu nghiên cứu của tác giả Bùi Nguyên Kiểm, tỉ l bệnh mạch vành trong mẫu nghiên cứu chúng tôi thấp hơn (23,3% so với 43,1%, p <0,001) nhưng t lệ protein niệu cao hơn (22,5% so với 9,5%, p <0,001). T l béo bụng (65,8%), ăn mặn (65,0%) và rối loạn lipid máu (71,7%) trong mẫu nghiên cứu chúng tôi chiếm tỉ lệ khá cao nhưng chưa thấy các tỉ lệ này đề cập trong mẫu nghiên cứu của một số tác giả khác.


3.2. Tỉ lệ và đặc điểm THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

3.2.1. Tỉ l THA

Bảng 1. Tỉ lệ THA


THA

Tn số

Tỉ lệ %
Không
27
22,5


93

77,5

Tổng

120

100,0

Tỉ l THA bệnh nhân ĐTĐ type 2 trong nghiên cu ca chúng i là 77,5%; cao hơn so vi nghiên cu của c gi i Nguyên Kiểm [2] là 57,9% (p<0,001), Nguyn Khoa Diệu n [5]
58,3% (p<0,001) và Soebardi [10] là 68,7% (p = 0,038) và tương t như kết qu nghiên cứu ca c giBunnag [7] là 78,4% (p = 0,810). Tl THA trong nghiên cu ca chúng i cao hơn so với nghiên cu ca c c gi trong nưc như i Nguyên Kim [2] và Nguyn Khoa Diu Vân [5] có thđưc gii thích là do mu nghiên cu của chúng i có t lbệnh nhân có thi gian phát hin ĐTĐ u hơn, tl tha n o phì, t l protein niu dương tính trong mu nghiên cu ca chúng i cao hơn hẳn so với hai nghiên cứu trên. Ngoài ra, t l o bụng, ăn mn và ri loạn lipid máu trong mu nghiên cu ca chúng i chiếm t l khá cao cũng p phần làm cho t l THA tăng lên. T l THA trong nghiên cu của chúng i cao hơn so với nghiên cứu của Soebardi [10] và tương t như kết qu nghiên cu của c gi Bunnag [7]. Mẫu nghiên cu của hai c gi này mc dù có t lthừa n o phì cao hơn so vi nghiên cu của chúng i nhưng không thy đề cập đến mt syếu t có ảnh hưng đến t l THA trong mu nghiên cu như thời gian phát hin ĐTĐ, béo bụng, ăn mn và rối lon lipid máuTlTHA dao động khá rộng ở bệnh nhân ĐTĐ, điều này phthuc o type ĐTĐ, tuổi bnh nhân, béo phì và chng tc và đặc đim mu nghiên cu [6].

3.2.2. Tỉ lệ các đặc đim THA ở bệnh nhân ĐTĐ

- T l đ THA: Trong 93 bnh nhân có THA, có 3 bnh nhân (3,2%) không điu trthuc h huyết áp, trong đó đu là THA đ I; n li 90 bệnh nhân (96,8%) có điu tr thuc hhuyết áp, trong đó THA kim soát chiếm 21,5%, THA không kim soát chiếm 75,3%. T lbnh nhân có điều tr thuc h áp và THA kim soát trong nghiên cứu chúng i cao hơn so vi nghiên cu ca c gi Bunnag [7] ln lưt là 84,4% (p<0,001) và 13,9% (p = 0,038). Kim soát THA trong ĐTĐ type 2 là rt quan trọng vì nghiên cu cho thy khi điu tr THA ở bnh nhân ĐTĐ type 2 s làm giảm 20 40% biến chứng mch máu nh và gim 20 50% biến chứng mch máu ln [8].
- Tỉ lđặc điểm thuốc điều trị THA.


Bảng 2. Tỉ lệ đc điểm thuốc điều trị hạ huyết áp (n = 90)

Tn số                   Tỉ lệ %






Loại thuốc
Ức chế th th AT1
62                         68,9
Ức chế men chuyển
24                         26,7
Chẹn canxi
23                         25,6
Lợi tiểu
7                           7,8
Chẹn bêta giao cm
0                           0,0



Số thuc
1 thuc
64                         71,1
2 thuc
26                         28,9
≥ 3 thuc
0                           0,0



Phối hp thuốc
Ức chế th th AT1 + Chẹn canxi
12                         46,2
Ức chế men chuyển + Chn canxi
7                          26,9
Ức chế men chuyển + Lợi tiểu
7                          26,9
Phối hp khác
0                           0,0
Nghiên cứu chúng tôi cho thấy hay gặp nhất là nhóm ức chế thụ thể AT1, sau đó nhóm thuốc ức chế men chuyển. Nghiên cứu của tác gi Bunnag [7], nhóm thuốc ức chế men chuyển (54,6%) được sử dụng nhiều nhất, sau đó các nhóm thuốc lợi tiểu (43,8%), chẹn canxi (34,6%), chẹn bêta giao cảm (30,6%), ức chế thụ thể AT(13,0%). Theo tác giả Fonseca [8], thuốc điều trị hạ huyết áp nên bắt đu từ những thuốc đã được chứng minh có tác dụng giảm biến chứng tim mạch, đặc biệt là ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể AT1.
Trung bình số thuốc hạ huyết áp sử dụng để điu trị cho mi bệnh nhân trong nghiên cứu chúng tôi là 1,3 ± 0,5, thấp hơn so với nghiên cứu của Bunnag [7] là 1,8 ± 0,8 (p<0,001). Theo Nilsson [9], phần lớn (> 2/3) bệnh nhân phải dùng phối hợp ít nhất 2 thuốc hạ huyết áp trở lên mới kim soát được mức huyết áp mục tiêu bệnh nhân ĐTĐ type 2. Nghiên cứu của chúng tôi và tác giả Bunnag [7], t l bệnh nhân ch dùng một loại thuốc hạ huyết áp chiếm tỉ l cao (71,1% và 45%) vì vậy THA kiểm soát chiếm tỉ lệ thấp là điều có th giải thích được.
Ba phi hợp thuc đưc áp dụng trong điều tr THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 hay gp nhất : c chế thth AT1 + chn canxi (46,2%), sau đó là c chế men chuyn + chẹn canxi (26,9%), và c chế men chuyn + lợi tiểu (26,9%). Nghiên cu của c gi Bunnag [7], c phối hp hai thuốc hay gp nhất là c chế men chuyn + lợi tiểu (29%), chẹn canxi + lợi tiểu (12,6%), c chế men chuyn + chn canxi (11,1%), c chế men chuyn + chẹn bêta (10,8%) trong khi đó phối hợp c chế th th AT1 + chn canxi chiếm t l thp nht (3,5%). Theo c gi Nilsson [9], phối hợp thuốc đđiu trTHA trong ĐTĐ type 2 hiu qunhất : Chn bêta + chn canxi, c chế men chuyn/c chế th th AT1 + chẹn canxi,c chế men chuyển/c chế th th AT1 + lợi tiểu.


3.3. Một số yếu tố liên quan với THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

Bng 3. Mi liên quan gia một s yếu t vi THA qua phân tích đa biến

TT
Yếu tố liên quan
PR
KTC 95%
p
1
Nhóm tui (tăng mt bậc 10 tui)
1,3
1,1 2,9
0,048
2
Thời gian ĐTĐ > 5 năm
1,3
1,1 1,8
0,031
3
Thừa cân – béo phì
1,5
1,2 1,7
0,040
4
Ăn mặn
1,3
1,2 1,8
0,042
5
Protein niệu dương nh
1,4
1,2 2,3
0,045

Qua phân tích đa biến có 5 yếu tố liên quan thuận và độc lp với tlệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là: Nhóm tuổi (PR = 1,3), thời gian phát hiện Đ > 5 năm (PR = 1,3), thừa cân – béo phì (PR = 1,5), ăn mặn (PR = 1,3) và protein niệu dương tính (PR = 1,5). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tác giả Nguyễn Thy Khuê [1] với các yếu tố: tuổi bệnh nhân, béo phì và protein niệu dương tính những yếu t làm tăng t l THA bệnh nhân ĐTĐ type 2. Theo Hội ĐTĐ Hoa K, THA cùng vi c yếu t nguy tuổi, béo phì chủng tộc là những yếu tố nguy chính hình thành bệnh tim mạch biến chứng vi mạch bnh nhân Đ [6]. Tui bệnh nhân thời gian phát hiện ĐTĐ là những yếu t không thể thay đổi được, tuy nhiên 3 yếu t thừa cân béo phì, ăn mặn protein niệu là những yếu t thể thay đổi được nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực.

4. KẾT LUẬN

4.1. Tỉ lệ và đặc điểm THA ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại t

- Tỉ lệ THA khá cao: 77,5%.

- Tỉ l các đặc điểm THA: Tỉ l THA đang điều trị thuốc hạ áp: 96,8%. Tỉ l THA kiểm soát: 21,5%. T l các nhóm thuốc điều trị hạ huyết áp: Ức chế thụ thể AT1: 68,9%, ức chế men chuyển: 26,7%, chẹn canxi: 25,6%, lợi tiểu: 7,8%, tỉ l s loại thuc điều trị h huyết áp:
1 thuốc: 71,1%. 2 thuốc: 28,9%. 3 thuốc: 0,0%, tỉ l các phối hợp hai loại thuốc điều tr hạ huyết áp: c chế thụ th AT1 Li tiểu: 46,2%, c chế men chuyển Chẹn canxi: 26,9%, ức chế men chuyển và Lợi tiểu: 26,9%.

4.2. Một số yếu tố liên quan với THA bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú

Có 5 yếu t liên quan thuận và độc lập với THA ở bệnh nhân Đ type 2 là: (1) Tuổi bệnh nhân ĐTĐ: Khi tuổi bệnh nhân tăng lên một bậc (10 tuổi) thì tỉ l THA cao gấp 1,3 lần; (2) Thời gian phát hiện ĐTĐ: Thời gian phát hiện ĐTĐ > 5 năm có tỉ l THA gấp 1,3 lần so với thời gian phát hiện ĐTĐ ≤ 5 năm; (3) Thừa cân béo phì: Thừa cân béo phì t l THA gấp 1,5 lần so với không thừa cân béo phì; (4) Ăn mặn: Ăn mặn tl THA gấp 1,3 lần so với không có ăn mặn (5) Protein niệu: Protein niệu dương dính t l THA gấp 1,5 lần so với protein niệu âm tính.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thy Khuê. "Tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường". Y học TP. Hồ Chí
Minh, 1999, 4, tr. 2-9.

2. Bùi Nguyên Kim, Nguyễn Hiền Vân Nguyễn Chí a. "Khảo sát tỉ l một s đặc điểm tăng huyết áp bnh nhân đái tháo đường típ 2". Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 2011, (59), 171-174.
3. Đ Trung Quân. "Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường". Bệnh nội tiết chuyn hóa. NXB Y học, 2011, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, tr. 339-349.
4. Nguyễn Hải Thủy. "Tăng huyết áp bệnh nhân đái tháo đường". Tp chí Tim mạch học
Việt nam, 2011, (59), tr. 35-41.

5. Nguyễn Khoa Diệu Vân Nguyễn Thị Thanh Hương. "Nghiên cứu t l tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai". Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai lần thứ 27. 2008, tr. 30-33.
6. American Diabetes Association. "Standards of medical care in diabetes--2013". Diabetes
Care, 2013, 36 Suppl 1, S11-66.

7.     Bunnag,     P.,     Plengvidhya,     N.,     Deerochanawong,     C.,     Suwanwalaikorn, S.,  Kosachunhanun,  N.,  Benjasuratwong,  Y.,  et  al.  "Thailand  diabetes  registry  project: Prevalence of hypertension, treatment and control of blood pressure in hypertensive adults with type 2 diabetes". J Med Assoc Thai, 2006, 89 Suppl 1, S72-77.
8. Fonseca, V. A. "Complications of diabetes". Diabetes in Clinical Practice Springer,
2010, pp. 41-58.

9. Nilsson, P. M. "Cardiovascular Risk Factors: Hypertension". Textbook of Diabetes 4th,
2010, pp. 657-671.


10. Soebardi, S., Purnamasari, D., Oemardi, M., Soewondo, P., Waspadji, S. and Soegondo, S. "Dyslipidemia in newly diagnosed diabetes mellitus: the Jakarta primary non-communicable disease risk factors surveillance 2006". Acta Med Indones, 2009, 41(4), pp. 186-190.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License