Thuốc Acid Ascorbic

Thursday, November 27, 2014

Acid ascorbic và natri ascorbat được chỉ định để dự phòng và điều trị thiếu hụt vitamin C. Thiếu hụt này do thiếu dinh dưỡng và có thể gây bệnh scorbut ở giai đoạn cuối.
Acid ascorbic tham gia mạnh vào các phản ứng oxy hoá - khử ở tế bào.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM 

ACID ASCORBIC
Acid Ascorbic

Acti-5
Aronamin
Ascormin ống tiêm 500mg/5mL
Ascortonyl ống uống 5mL (kèm K và Mg aspartat)
Aspirin C
Aspirin UPSA-Vitamin C
ASS+ C Pharmavit
Ca-C 1000 Sandoz viên sủi
Calcium Corbière C 1000 DPP
Calcium Corbière Vitaminé
Cal-C-vita viên sủi
Callimon viên sủi
Cegrovit viên sủi
Celaskon viên sủi
Ceelin-thuốc giọt uống 100mg/1mL; siro 100mg/5mL
Cevita ống tiêm 500mg/5mL
Cevita ống tiêm 100mg/2mL
C-Vitamin Pharmavit viên sủi
Cyclo 3 forte viên
Effemol gói thuốc
Fervex cốm
Gluco C viên nén
Igatan nang
Laroscorbine ống tiêm 1000mg/5mL
Laroscorbine viên sủi 1g
My vita – vitamin C viên nén sủi 75mg
Plusssz-vitamin C viên nén sủi 60mg
Polytonyl enfant dung dịch uống
Rutin C viên nén
Soda C gói bột
Solucetyl viên sủi
Upsa C viên nén sủi 1 g
Vita C viên nén 100mg
Vita-Cal C viên sủi
Vitamin C dung dịch tiêm 10 % ống 5 mL; 500 mg/5mL
Vitamin C dạng tiêm.

Vitamin C ống tiêm dung dịch 5 % ống 2 mL
Vitamin C Oberlin cốm pha dung dịch, gói 1000 mg
Vitamin C Oberlin viên nén
Vitamin C viên nén 100 mg; 500 mg
Vitamin C viên sủi bọt 1000 mg
Vitamin C Bil dung dịch tiêm
Dạng phối hợp
Ca-C 1000 Sandoz-viên nén sủi
Calcium Corbière vitamin ống uống 5mL
Gluco C viên nén ngậm
Rutin C viên nén
Upsa C-calcium viên nén sủi
Phối hợp trong các dạng chứa nhiều vitamin
Astymin forte và Astymin Liquid
Brivita (viên sủi vị cam)
Cebitex-C 300
Centovit
Enervon C
Homtamin
My Vita multivitamin viên sủi
Orange multivitamin viên sủi
Opssi multivitamin viên sủi
Plusssz multivitamin viên sủi
Phối hợp với thuốc giảm đau
Ameflu + C
Efferalgan-vitamin C


CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNHTHUỐC
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thiếu hụt G6PD: Đối với người bệnh thiếu hụt G6PD, có nguy cơ tan máu.
Sỏi thận: Tránh dùng vitamin C liều hàng ngày vượt quá 1g khi có sỏi thận (làm giảm pH ở thận).

TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Alopurinol hoặc dẫn chất
Phân tích: Dùng acid ascorbic thường xuyên với liều cao làm acid hoá nước tiểu và có thể làm kết tủa tinh thể urat ở thận.
Xử lý: ở người bị gút, nên tránh làm acid hoá nước tiểu và thường được khuyến cáo dùng nước khoáng kiềm để tạo thuận lợi cho các tinh thể urat được hoà tan.
Các chất kiềm hoá nước tiểu
Phân tích: Acid ascorbic là thuốc acid hoá nước tiểu. Khi dùng các thuốc kiềm hoá nước tiểu, pH nước tiểu sẽ bị trung hoà khi dùng vitamin C liều cao (trên 2g).
Xử lý: Trong một số trường hợp điều trị, có thể cần phải theo dõi pH nước tiểu bằng giấy thử acid-base. Nếu cần kiềm hoá nước tiểu, cần tránh phối hợp với vitamin C.
Sulfamid kháng khuẩn
Phân tích: Nguy cơ kết tủa ở đường tiết niệu khi dùng vitamin C liều cao (trên 2g, tương tác lý - hoá về lý thuyết, cần phải chứng minh trên thực tế).
Xử lý: Theo dõi pH nước tiểu (đo pH bằng giấy chỉ thị). Nếu cần kiềm hoá nước tiểu, tránh kê đơn cùng với vitamin C. Thông báo cho người bệnh biết nguy cơ này và yêu cầu tạm ngừng dùng vitamin C liều cao trong khi điều trị bằng sulfamid.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Barbituric
Phân tích: Dùng đồng thời thuốc này với vitamin C sẽ tăng đào thải acid ascorbic.
 Xử lý: Nhu cầu vitamin C ở người bệnh điều trị lâu dài bằng barbituric (thí dụ: động kinh) tăng lên, nên có thể kê đơn bổ sung vitamin C. Cần lưu ý người bệnh hay tự ý dùng vitamin C, do đó kê đơn hay phát thuốc phải lưu ý điều này.
Deferoxamin
Phân tích: Dùng acid ascorbic hàng ngày với liều cao hơn 250 mg cùng với deferoxamin có thể làm hư hại khả năng tạo phức của deferoxamin, từ đó làm tăng độc tính của sắt đối với mô, đặc biệt mô tim, có thể dẫn tới tim mất bù.
Xử lý: Không kê đơn dùng đồng thời vitamin C đối với người bệnh điều trị bằng deferoxamin. Khuyên không tự ý dùng vitamin C. Chú ý người bệnh cao tuổi điều trị bằng deferoxamin.
Primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Dùng các thuốc này đồng thời với acid ascorbic làm tăng thải acid ascorbic.
Xử lý: Nhu cầu vitamin C ở người bệnh điều trị lâu dài bằng những thuốc này (thí dụ người động kinh) tăng lên, nên có thể bổ sung vitamin C. Cần nhớ người bệnh hay tự ý dùng vitamin C.
Thuốc chẹn beta (propranolol)
Phân tích: Tác dụng dược lý của propranolol có thể bị giảm. Cơ chế có thể do giảm hấp thu propranolol.
Xử lý: Giám sát đáp ứng lâm sàng của người bệnh và điều chỉnh liều khi cần.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Fluphenazin
Phân tích: Tác dụng dược lý và điều trị của fluphenazin có thể bị giảm. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Không cần phải xử lý. Giảm dần liều fluphenazin nếu cần.
Thuốc uống ngừa thai
Phân tích: Acid ascorbic làm tăng nồng độ trong huyết thanh của estrogen chứa trong viên thuốc, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế tăng khả dụng sinh học của thuốc uống ngừa thai do acid ascorbic làm tổn hại đến chuyển hoá thuốc ngừa thai.
Xử lý: Nếu có tác dụng có hại xảy ra, có liên quan đến estrogen, nên nghĩ đến khả năng do phối hợp với acid ascorbic.
Warfarin
Phân tích: Tác dụng chống đông máu của warfarin có thể bị giảm. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Không cần can thiệp trừ khi người bệnh dùng một liều lớn (>5-10g/ ngày) acid ascorbic.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License