Thiểu ối: triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân và hướng xử trí.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
1.                  Thiu i th tích dch i giảm hơn so với tui thai, thể xy ra bt tui thai nào. Biu hin lâm sàng không rầm rộ như đa i. Gi thiu i khi ch số ối dưới 50 mm hoc ch số i gim 25% mi tuần khi tui thai trên 41 tun.
2.                  Thiu i gm 2 loại : thiu ối cp thiểu i mãn

a.       Thiu i cấp thường do v ối gây ra, vic xử trí không dựa vào ch số i dựa vào nguyên nhân v ối, dựa vào tiên lượng kh năng thai khả năng thai khả năng lọt xuống được hay không để quyết định vic m hay không m.
b.      Thiu ối mãn thường do bnh của thai gây ra, trong xử trí, người ta da vào ch số ối để quyết định mổ, đình chỉ thai nghén hay theo dõi thêm. Thiểu i mãn có tỷ lệ m lấy thai cao, nguy tử vong sinh cao.
3.                  Tỷ lệ thiu i khoảng ………….% trong tổng số thai nghén.

II.                Nguyên nhân

1.      Ối vỡ non,ối vỡ sớm: đây nguyên nhân thường gặp nhất


2.      Thai dị dng

1.      Bnh htiết niu : không thn, teo niu qun bm sinh, thn không phát trin, tắc niu quản
2.      Tứ chứng Fallot, d dạng hệ thần kinh trung ương: thai sọ, não úng thy, thoát v não, màng não
3.      Bnh v nhiễm sắc th: trisomi 18, hi chứng Turner
4.      Thoát  v hoành,thoát vị rốn, teo hành tràng, thc qun, khí quản
5.      H hô hấp : gim sản phi

3.      Thai thiếu oxy máu mãn

Thai chm phát trin trong tử cung trong trường hợp m cao huyết áp, thiếu máu, thai quá ngày sinh, dây rốn bị chèn ép, bệnh dây rốn làm cản tr tun hoàn thai nhi

4.      Truyền máu thai trong sinh đôi chung tuần hoàn.

III.             Triệu chứngchẩn đoán
1.      Triệu chứng lâm sàng chỉ có giá trị gợi ý:
1.      Nghi ng thiểu ối khi s nn từ cung thấy rt các phn của thai không cảm thấy nước ối, không làm động tác di động đầu thai
2.      Lúc v ối không thấy nước ối
3.      Hi cứu lâm sàng sau khi đẻ hoặc m đẻ m tử cung ly thai không thấy nước ối trong buồng tử cung mới xác định được chẩn đoán thiểu ối.

2.      Chẩn đoán xác định thiu ối da vào kết qu siêu âm

1.      Đánh giá chỉ số ối: ( AFI) Pheland đưa ra thuật đánh giá thể tích nước i tui thai 36 đến 42 tuần bằng cách đo 4 vùng tử cung với đầu dò đặt vuông góc vi mt phẳng nằm ngang, đo đường kính dọc lớn nht mi phần cộng lại
2.      Khi thai đủ tháng chỉ s ối trung bình là  124 ± 46mm. Thiểu i khi ch s ối dưới 50 mm
3.      Khi thai trên 41 tuần mi tun ch s ối giảm 25% được coi thiu i.
4.      Khi thiu i trên siêu âm, bắt buc phi tìm bất thường v hình thái thai nhi cũng như phần phụ các xét nghiệm để đánh giá tình trạng thai chậm tăng truongr trong t cung.

IV.              Xtrí thiu ối

1.      Khi chưa chuyển dạ.
1.1  Khi thai chưa đủ tháng
1.      Nếu ối còn hay cấu trúc tiết niệu bình thường, hiện nay chưa biện pháp nào đặc hiu. Khuyên BN nằm nghiêng trái , đảm bo chế độ dinh dưỡng tt, nục đích để ci thin tun hoàn tử cung rau
2.      Thiu i không có dị dng bẩn sinh ln, thể do tuần hoàn tử cung rau b suy hay tắc mt phn tuần hoàn rau thai ( bệnh dây rốn) . Lúc này phải tùy theo tui thai, tình trạng thai kh năng nuôi dưỡng tr non tháng để quyết định cách x trí cho phù hp, nên gi thai trên 35 tun.
3.      Thiu i kèm theo dị dng tiết niệu, tiêu hóa… cần phải làm các thăm dò xét nghiệm để xác định nững bất thường này kh năng điều tr hay không để thái độ gi thai hay đình chỉ thai nghén.

1.2  Khi thai đủ tháng

1.                  Cn phi theo dõi Monitoring sản khoa, làm test không đả kích: nếu xut hiện nhp biến đổi hay nhịp chậm thì m lấy thai ngay, không nên làm test co tử cung na.
2.                  Nếu còn làm được test coi t cung nhịp tim thai vn trong iowis hn bình thường thì chỉ cần đánh giá chỉ số Bishop để th giúp thầy thuc quyết định m lấy thai hay đình chỉ thai nghén bằng cách gây dạ cho đẻ đường dưới.
3.                  Ngày nay, người ta da vào kết quả siêu âm để quyết định thái độ xử trí:


Ø       Ch số i < 28 mm : MLT
Ø       Ch số i từ 28-40mm  đình chỉ thai nghén
Ø       Ch số i từ 40-60mm : theo dõi sát ti vin
Ø       Ch số i từ 60-80 mm : theo dõi ti nhà.

2.      Xtrí trong khi chuyn d

1.      Trong chuyn dạ, thiu ối làm tăng nguy suy thai: cần phi theo dõi cuc chuyn dạ sát sao, phát hin sớm du hiu suy thai, ch động hồi sưc thai hệ thng. Tùy theo ch số i ình trng biến đổi trong khi chuyn dạ thái độ xử trí sản khoa thích hp: m cấp cứu, đình chỉ thai nghén hay theo dõi sát sao
2.      Ch định m lấy thai tuyệt đối khi ch số ối dưới 28mm

3.      Ch định m lấy thai khi các yếu t đẻ khó khac phi hợp như ngôi ngược, cổ tử cung tiến trin chậm….

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License