THIỀN ĐỊNH VÀ TĂNG HUYẾT ÁP

Saturday, November 29, 2014

Thiền đình và tăng huyết áp
Đỗ Quốc Hùng1

TÓM TẮT

Trong thi đại ngày nay, để tồn ti phát trin trước một cuộc sống nhiều thách thức một môi trường luôn thay đổi, con người phải đi mặt với nhiều áp lực tâm lý. Chính những yếu tố gây Stress là nguyên nhân của nhiu bệnh tật. Stress có thể làm rối loạn tiêu hóa, tim mạch, rối loạn nội tiết, làm suy giảm khả năng miễn dịch khiến th dễ bị bệnh tật tấn công hoặc làm trầm trọng thêm những chứng bệnh đang tiềm tàng. Trong những trường hợp này, việc gii tỏa Stress, điều hòa được cảm xúc phải là ưu tiên hàng đầu. Nói chung, thư giản hay căng thẳng, tập trung tư tưng vào một sự kiện này hay chuyển sang một sự kiện khác kh ng t nhiên mỗi người. Tuy nhiên, ở một số trường hợp bệnh lý, khi h thần kinh đã quá ti, đã vượt quá gii hạn để t hi phục, tự điều chỉnh thì người bệnh cần một quá trình luyện tập hoặc điu trị. Trong những trường hợp này, Thiền một liệu pháp đối tr trực tiếp hữu hiệu. Kết quả hành Thiền sẽ khác nhau do khả năng tập trung tư tưởng ca mỗi người. Điều này tùy thuộc vào căn các điều kin trợ duyên khác như chế độ ăn uống, sinh hoạt, giao tiếp… Thiền được xem là một liệu pháp bổ sung được dùng song hành với các biện pháp chữa bệnh chính thống khác. Do đó việc gia gim hoặc thay thế các loại thuốc trong việc điều tr phối hợp với Thiền cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.




1. ĐẶT VN ĐỀ

Như chúng ta đều biết Stress (căng thảng xúc cm) là một yếu t nguy cơ bệnh tim mch nói chung bệnh tăng huyết áp nói riêng. Trong cuộc sống hiện tại không th loại bỏ được mà chỉ th sống thích nghi hạn chế tác dụng hại của gây ra. nhiều cách làm giảm stress hại trong đó thiền định phương pháp cổ truyền đã được kim chứng rất sinh lý, rt đơn giản rất hiệu quả. Chúng tôi nêu lại vấn đề này ng các đồng nghiệp giúp cho những người tăng huyết áp tm biện pháp điều trị không dùng thuốc nhiều ích lợi lại không tốn tin.
- Những khái niệm về thiền và cách thiền định:

Theo Bách khoa toàn thư m Wikipedia Thiền th đề cập đến; mọi loại Thiền đu có khả năng làm an diệu m, đem lại cuộc sống hài hòa, gim căng thẳng do cuộc sống sôi động hiện đại mang lại. Tùy theo mục đích tông phái, trường phái mà có những loại thiền sau:
+ Thiền trong Phật giáo chia làm 2 loại Thiền định Thiền Tuệ. Thiền định tp trung vào một đề mục thiền định (kasina) duy nhất để phát triển sức mạch của tâm vắng lặng, nhằm đạt được lực tập trung mạnh m của m, thực hiện những khả năng siêu phàm hoặc dùng hỗ trợ cho Thiền Tuệ. Thiền Tuệ dùng để phát triển trí tuệ.
+ Thiền trong Ấn Độ giáo: Gm nhiều pháp môn của Yoga để rèn luyện thân tâm.

+ Khí công: Dùng để dưỡng sinh thân tâm.

+ Nhân điện: Dùng để dưỡng sinh thân tâm.


1 Viện Tim mch Việt Nam


Tại Trung Quốc, Thiền một ý nghĩa rộng hơn rất nhiều. Nó bao gồm tất cả phép tu như quán niệm hơi thở Nhập tức xuất tức niệm (zh. 入息出息念, pi. ānāpānasati), Tứ niệm xứ (pi. satipa      hāna)... với mục đích nhiếp tâm làm tâm tỉnh giác. Từ phép Thiền do Bồ-đề- đạt-ma truyn, Thiền Trung Quốc đã phát triển rất mạnh (Thin tông).
Trong một ý nghĩa bao quát, Thiền cũng không phải là những phương pháp đã nêu trên. Thiền mt trạng thái tâm thức không thể định nghĩa, không th miêu t phi do mỗi người t nếm trải. Trong nghĩa này thì Thiền không nhất thiết phi liên hệ vi một tôn giáo nào c - kể cả Phật giáo. Trạng thái tâm thức vừa nói đã được các v thánh nhân xưa nay ca mọi nơi trên thế gii, mi thời đi văn hóa khác nhau trực nhận miêu tả bằng nhiều cách. Đó là kinh nghiệm giác ngộ về thể sâu kín nhất của tht ti, vừa th của Niết-bàn vừa của Luân hồi, sinh tử. vậy, tọa thiền không phải một phương pháp đưa con người đi từ vô minh đến giác ngộ, mà là giúp con người khám phá bản thể thật sự của mình đang mỗi lúc hiện din.
Trong văn hóa truyền thống Trung Quốc, thiền định được xem như một kỹ thuật tập trung cao cấp mà ở đó các hc giả dùng để có sự tập trung và thanh tĩnh, các Danh y cũng thực hành thiền định. Thiền định cũng được xem như để khai thông một số điểm tập trung ng lượng gọi là Luân Xa theo Cảm xạ học, hay để khai m các huyt đo hình thành dòng đi chu thiên nối các kinh mạch. Thiền định ng được thực hành nhằm tăng khả năng nhẫn nại, sự tập trung, định lực.
Nguồn gốc của Thiền: Từ Thiền ca Việt Nam hay Zen của Nhật Bản đều được phiên âm t "Ch’an" của Trung hoa. Những chữ này đều xuất phát từ chữ Dhyna, nguồn gốc ở bộ kinh Áo Nghĩa T (Upanishad). Đây một bộ kinh thuộc triết học la môn đã từ thời thượng cổ Ấn Độ. Theo tưng Ấn Độ, phàm muốn hiểu được chân tướng ca một sự vật ta phi hòa mình làm một với sự vt đó. Thiền quá trình tp trung tư tưởng, lặng l suy tư, không để ngoại cảnh chi phối, quá trình đồng nht hóa với sự vật để hiểu được bản chất ca nó. Thiền nguyên là một hình thức tu trì của những tông phái triết học ở Ấn độ. Sau khi Phật giáo ra đời, khỏang m 520, Thin được B Đ Đt Ma, mt du tăng của Phật giáo truyn sang Trung hoa. B Đ Đt Ma nguyên một tu thuc la môn giáo. T đây Thiền thuần lý triết học của Ấn Đ đã được giáo Phật giáo bổ sung phát triển cả về nội dung lun lẫn phuơng pháp thực hành trong bối cảnh ca truyền thống đạo hc nguyên thủy của Trung hoa. Sau đó khi du nhập vào Nhật Bản, Thiền li đưc hòa trộn với tinh thần l giáo và nghệ thuật ca Nhật Bản. Như vy Thiền được phổ biến sau này ở các nước châu Á đã hội tụ nhiều nét văn hóa đặc sắc của phương Đông. Đến khỏang đầu thề kỷ thứ hai mươi, do công của một giáo người Nhật, ông D.T. Suzuki, Thiền được giới thiệu sang các nước Anh, Pháp, Đức… Vào giai đoạn này, sau những cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, văn minh nhân loại đã tiến thêm nhiều bước mi. Đời sống vật cht không ngừng được nâng lên nhưng tâm hồn con người dường như lại thêm lo âu, bất an hoặc cô đơn, trống rỗng. Thiền đã mặt kịp lúc để lấp bớt khỏang trống này. Dưới cái nhìn duy lý thực tiễn của người phương Tây, Thiền đã nhanh chóng được tiếp nhận quảng rộng rãi như là một hình thức giáo dục đo đức tâm linh. t qua khỏi ranh giới ca tôn giáo, sự hợp nhất gia thân tâm của Thiền giúp giải quyết những vấn đề do tâm lý gây ra phương pháp chữa tr cho nhiều chứng bệnh của hội hiện đại để mang lại hạnh phúc sức khỏe cho con người. Cũng thời gian này, T chức Y tế Thế giới đã đánh giá lại ý nghĩa của từ sức khỏe "Sức khỏe sự thai mái hoàn toàn v các mặt thể chất, tâm thần hội chứ không phải chỉ là tình trạng không bệnh tật". lẽ vì những lý do này, khi chuyển ngữ sang phương Tây, người ta đã dùng từ "Meditation" để dịch từ Zen. “Meditation” cùng ng căn “Mederi" với từ "Medicine" với hàm ý một phương pháp chữa bệnh.
Ông Herbert Benson, giáo đại học Harvard, người sáng lập Viện Y học Tâm thể ở Boston (Mind-Body Medical Institute) cho biết "t 60% đến 80% số lưng bệnh nhân đến khám ở các phòng mạch đều có liên quan đến Stress. Các ca bệnh này đáp ng rất kém đối với thuốc và phẫu thuật nhưng lại rất tốt đối với các liệu pháp tiếp cận tâm thể". Ông cho rằng các liệu pháp thư giãn Thiền làm gim sự căng cơ, giúp giải tỏa những tình trng lo âu, s hãi, bt an, dễ bị kích thích và đặc biệt là làm giảm hoạt hóa các nội tiết tố Stress.
Hiện nay một phương pháp Thin đã được chính thức đưa vào ging dạy và thực hành lâm sàng ti nhiều trường đại học Y ở phương Tây, kể c một số tng đại học lớn Mỹ như Umass, Standford, Duke, Virginia, San Francisco... Đó MBSR. MBSR những chữ viết tắt của thut ng "Mindfulness Based Stress Reduction", tạm dịch "giảm Stress dựa trên s tnh giác". MBSR được xem là một liệu pháp bổ sung giúp điều chỉnh tinh thần, cảm xúc và cải thiện sức khỏe. Đây là một kỷ thuật Thiền định nhm phát triển chánh nim, tức khả năng nhận biết điều đang xảy ra nơi thân hoặc m, qua đó thể làm chủ được bản thân điều hòa cảm xúc. MBSR đã được giáo Jon Kabat - Zinn khởi xướng đưa vào thc hành lâm sàng t đầu những năm 1970. Hin nay Trung tâm Y học và Giáo dc Tỉnh giác CFM (the Center For Mindfulness in Medicine, Healh Care and Society) thuộc trường Đi học Y Massachusettes (UMASS), đưc xem là s y tế lớn nhất và lâu đời nhất M trong lĩnh vc qung , giáo dục và điu tr bằng MBSR. Một liệu trình MBSR tiêu chuẩn o i 8 tun l. Chương trình gồm hai phần. Phn huấn luyện ti lớp mi tuần mt ln, mi lần mt buổi từ 2 gi đến 2 gi rưỡi. Riêng lần cui cùng thường đưc t chc o cui tun và o i khỏang 7 hoc 8 giờ. Phn tthc hành tại nhà khang 1 gi mi ngày. Cho đến nay, hàng chc ngàn người đã đưc hưởng lợi tchương trình hun luyn và điều trnày. Kết qu cho thy MBSR giúp điu trnhững bệnh vtim mạch, c chứng đau nhức n tính, rối lon chc năng, ddày, ruột, chng đau na đầu, cao huyết áp, mt ngủ, âu lo, hỏang loạn Hiện nay, trên thế giới đã có hơn 200 bệnh viện hoặc cơ sở y tế có thc hành điều tr bằng MBSR.
Thiền một truyền thng văn hóa đặc sắc của phương Đông. Do đó liu pháp Thin ng phản ảnh đầy đủ tính chất "chỉnh thể" "Trời người hợp nhất" của nền y học cổ truyền. Chỉnh thể hay nht thể (holistic) quan điểm xem con người là một tổng thể hợp nhất. Mỗi triệu chứng, mỗi bộ phận đều phải được xem xét điều chỉnh trong mối tương quan chung nhằm mang lại sự cân bằng hài hòa cho c tổng thể. Chẳng hạn, một bệnh nhân loét d dày, liệu pháp chỉnh thể sẽ lưu ý giải quyết tình trạng thp nhiệt dạ dày hoặc căng thẳng tâm trong sinh hot để cải thiện khí hóa T v hơn là cố tìm một loại kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn gây loét. những chứng viêm mũi mãn tính, Đông y cho rằng do Âm hư gây ra Hỏa vượng. Do đó cách chữa phải đặt nặng việc bổ thn để nạp khí, bổ Âm phi tàng Dương, hơn là chỉ dùng những chất hàn lạnh để trừ Hỏa. Hỏa tạm được khống chế nhưng nếu làm trầm trọng thêm sự mất quân bình Âm Dương hoặc suy sụp thêm sức đề kháng thì bệnh không thể dứt được… Nói chung, theo quan điểm này thì sự nâng cao chính khí sự hài hòa bên trong mới chính là nguồn gốc của sức khỏe. Chừng nào mà sự hài hòa còn chưa đạt được hoặc sức miễn dịch chưa được cải thiện thì s cu chữa chỉ cục bộ hoc tạm thời và sự biến mất của một triệu chứng sẽ có thể gây ra một triệu chứng khác ở một tổ chức khác. Do đó, với ý nghĩa hòa hợp hay hợp nhất giữa các tổ chức trong cơ thể, hợp nhất giữa tn tâm cuối cùng giữa con người trụ, Thiền là đỉnh cao ca liệu pháp chỉnh thể cũng chỗ gặp nhau giữa y học các nền học thuật khác của phương Đông. Giống như những nhà khí công, những người hành trì Thiền lâu năm định lực cao, trình độ khí hóa được nâng lên, th dùng năng lực Thiền để hóa gii bệnh tật hoc chữa bệnh cho người khác. V mặt thần kinh, thông qua quá trình thư giản ni quán, Thiền duy trì trạng thái yên tĩnh của đại não, th điu hòa thần kinh giao cm, phục hồi tính t điều chỉnh t hoàn thiện vốn của hệ thần kinh trung ương. Đây cũng một chế mang tính chỉnh thể sự hài hòa hoàn thiện của hệ thần kinh sẽ tác động trở lại để điều hòa hoạt động nội tiết, nội tng, tái lập tình trạng khí hóa bình thường để phc hồi sức khỏe. Cũng vì lý do này, những liệu pháp thư giãn Thiền không chỉ hiệu quả trên những bệnh tâm thể còn thông qua việc ng cao sức miễn dịch cải thiện lưu thông khí huyết để phục hồi dần những cơ quan đã bị tổn thương.
Nói chung trong quá trình hành Thiền, "thần tĩnh tức âm sinh", tâm không duyên ra ngoài sẽ giữ được khí, ngưng thần định ý tại Đan điền sẽ gia tăng chân khí. Do đó công năng dưỡng âm tồn thần và nâng cao chính khí của tọa Thiền hoàn toàn phù hợp với tinh thần "nhiếp sinh" ca Nội kinh, th chữa được bệnh, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ giúp gia tăng sự thích nghi của cơ thể đối vi những điều kiện thay đổi của môi trường sống.
Liệu pháp Thiền những suy nghĩ tích cực: Khi xem một v kịch tốt hoặc một phim hay, trong những lúc cao trào, ta thường bị thu hút vào vở diễn hoặc vai diễn. Thương cảm, rơi lệ hoặc bức xúc, tức giận… Trong những phút giây đó, không chỉ người diễn viên mà cả người xem đều đã như hóa thân thành một người khác chứ không còn người diễn viên hoặc bản thân chúng ta của những lúc bình thường. Những truyền thống tư tưởng phương Đông đều quan niệm thân tâm một thể thống nhất. Suy nghĩ cm xúc luôn tác động đến phần thể xác. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn cả nhận thức và từ nhn thức sẽ dẫn đến hành động. Chính những cm xúc nhận thức lâu ngày đã hình thành nên tp tính tình trạng sức khỏe ở mỗi người. Do đó có thể nói mỗi người chính là những điều mà người đó suy nghĩ. Mỗi người trong chúng ta những do khác nhau đã tình bị tập nhiễm một số hành vi mà chúng ta không muốn nhưng đã không thể cưỡng lại được. K thuật tự ám thị (auto-suggestion) thông qua thiền đnh có thể giúp cải thiện tình trạng này. I.P. Paplov một nhà sinh lý học nổi tiếng của nước Nga đã chứng minh rằng mọi phản xạ thn kinh cao hay thấp, mọi thói quen, quá trình rèn luyện, học tập, lao động đều là những quá trình hình thành nên những phản xạ. Trong hành Thiền, vic hóa thân, việc đồng nht hóa vi một sự vật mới, một ý niệm mới hoặc một con người mới đã được tái hiện liên tục nhiều lần trong một điều kiện tâm đặc bit. Điều kiện tâm lý đặc biệt chính tình trạng thư giãn hoặc nhập tĩnh khi mà não tr nên nhy cảm khác thường trong việc tiếp nhận hoạt hóa những thông tin liên quan, đến những ý nim hoặc hình ảnh được gợi ra. Nói cách khác, khi vào tình trạng thư giãn ta thể dùng lời nói hoặc những hình ảnh tưởng tượng thích hợp để cải thiện những tình trạng tâm hoặc vt lý của thể, những điều mà trong điều kiện bình thường ta không thể thực hiện đưc. Hiệu ứng này thường được vận dụng trong các phương pháp dưỡng sinh, khí công, thôi miên, t ám th cả trong nhiều nghi thức tôn giáo. dụ, bình thường ta không thể ra lệnh hoặc t nhủ để nhịp tim chm lại hoặc huyết áp giảm xuống. Tuy nhiên, trong điều kiện thư giãn hoặc lúc thiu thiu ngủ nếu ta "thấy" hoặc "nghĩ" rằng tim đang đập chậm lại hoặc huyết áp đang hạ xuống thì tn số tim sẽ giảm huyết áp sẽ hạ. Hãy lưu ý t "thấy" mà không phải "nhìn". Từ "thấy" hoặc "nghĩ" ở đây hàm nghĩa không sự phân tích hoặc cố gắng về mặt ý thức. Đây một nguyên tắc quan trọng của Thiền cũng như của sự t ám thị. Nguyên tắc này thể được gọi một cách vắn tt nhưng khá chính xác sự tập trung không căng thẳng. Tập trung vào một từ khóa, một câu ám thị, hoặc một cảnh vật… nhưng phải trong điu kiện tĩnh lặng không căng thẳng. Chính sự tĩnh lặng và không căng thẳng giúp duy trì tình trạng nhập tĩnh đồng thời nâng cao tính nhạy cm trong việc tiếp nhận hình thành nên những cung phản xạ mi. V mặt khoa học, nhập tĩnh ng với tình trạng bắp thư giãn hoàn toàn sóng não h thấp t nhịp Beta nhanh không n định xuống nhịp Alpha hoặc Theta chậm và ổn định hơn. Trong điều kiện này bất k sự căng thẳng nào k cả sự căng thng của q trình chú ý (chẳng hn phân tích, luận về vấn đề đang chú ý) đều s làm thay đổi sóng não phá vỡ s nhập tĩnh. Chính sự t ám thị trong điều kiện thư giãn hoc gần nhập tĩnh giúp thúc đẩy nhanh quá trình hình thành nên những cung phản xạ mới cho yêu cầu chữa bệnh hoặc cải thiện hành vi, nhân cách. Ở nhiều bệnh nhân mắc những bệnh mãn tính đã trải qua điều tr lâu dài, tính trm trọng không phải chính căn bệnh mà tâm lý chán nản, trầm uất. Tâm lý này phát xuất từ suy nghĩ mình gánh nng của gia đình hoặc do thiếu niềm tin vào thầy, vào thuốc. Yêu cầu điều trị trong những trường hợp này phải giải tỏa được trầm uất tăng cường niềm tin sẽ khi bệnh. Đó do ti sao thiền những suy nghĩ tích cực li hữu hiệu trong hầu hết những bệnh kinh niên. Vi liệu pháp thiền, thể nói người bệnh chính là thầy thuc và sức miễn dịch được nâng lên chính là thuốc chữa bệnh.
- Thực hành Thiền định: Sau đây một vài thí dụ về sự phối hợp giữa thư giãn Thiền và những suy nghĩ tích cực. Đ đạt được mục đích thư giãn bình an cho tâm trí, người tập thể nghĩ đến những cảnh quang mà mình ưa thích hoặc đã từng trãi qua. Rừng thông bạt ngàn, gió thổi vi vu. Bãi cát trắng xóa, sóng biển nhấp nhô. Cánh đồng lúa rì rào, gió thi mơn man. Cảnh núi non hùng vĩ, thác nước trắng xóa… Nm hoặc ngồi thỏai mái một nơi yên tĩnh, thóang mát. Mắt khép nhẹ. Hít thở điều hòa, thì thở ra chậm và dài hơn thì hít vào. Tập trung tư tưởng nghĩ đến cảnh quang đã định. Hình dung ràng quang cảnh như đang hiện ra trước mắt mình. Lặng l quan sát để t t tiến đến dung hợp giữa người cảnh, thấy mình hòa tan vào cảnh hoặc quên đi bản thân mình.
Đ gia tăng nội khí hoặc để điều trị các chứng Hỏa gây căng thẳng, nhức đầu, khó ngủ, hồi hợp,… thtập trung vào bụng dưới. Ngồi bán già hoc kiết già. Lưng thẳng. Eo hơi thót li. Cằm hơi thu vào. Đầu lưỡi chạm nướu răng trên. Buông lỏng phần vai hai tay. Mắt khép nhẹ. Hít thở điều hòa. Tp trung tâm ý quán tưởng khắp chung quanh mình đang gió nhẹ thổi vào vùng bụng dưới.


Ông Emile Coue (1857 - 1926), một chuyên gia điều tr tâm người Pháp người đã từng hướng dẫn điều trị cho hàng chục ngàn bệnh nhân bằng phương pháp ám th tự ám thị. Đến vi ông thể là những người bị mất ngủ, hỏang loạn, nói lắp, nghiện thuc, béo phì, động kinh, suyển c những bệnh nhân tim mch, tiểu đường, u xơ, viêm khớp. Ông đã đề xuất một công thức ám thị đơn giản chung cho nhiu trường hợp khác nhau, để điều chỉnh hành vi hoặc để thay đổi những điều kiện tâm lý, vật lý cho việc cải to sức khỏe. Nguyên văn câu ám thị là "Tous les jours a tous points de vue, je vais de mieux en mieux" đã được chuyn sang Anh ngữ “Day by day, in every way, I am getting better and better", tạm dịch "Mỗi ngày qua, tôi tt đẹp hơn lên về mọi phương diện". Ông khuyên người bệnh thực hành ám th hai ln mỗi ngày. Mỗi lần t nhẩm 20 lần câu ám thị nêu trên. Cần làm một xâu chuỗi 20 hạt đ lần chuỗi tương ứng với 20 lần nhẩm nim. Việc ln chuỗi vừa bảo đảm đ số cần nim, vừa tác dụng tạo thêm phản xạ điều kiện cho những lần sau. Thực hành lúc vừa thức dậy, sắp sửa xuống giường liền trước khi nằm xuống ngủ. Đây những lúc chúng ta còn ngái ng hoặc buồn ngủ. Do đó khi đã nhắm mắt tập trung vào câu ám thị thì tâm chỉ tồn tại ý niệm đó, những tạp niệm rất khó xen vào. V mặt thần kinh, những thời điểm này gần giống như lúc chúng ta luyện tập thư giãn hoặc chuẩn bị nhập tĩnh nên cũng lúc tốt nhất để tiếp nhận nhng thông tin tích cực cho việc tạo nên những cung phản xạ mi.

2. MỘT SỐ KẾT QU NGHIÊN CU VỀ THIỀN LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH NG HUYẾT ÁP

một đất nước nổi tiếng với sự phát triển Y tế Công nghệ cao như Mỹ cũng đã chú ý đến phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc cho người bị bệnh tăng huyết áp, đó là châm cứu, ấn huyệt và thiền định.
Một nghiên cứu được công bố trên tp chí American Journal of Hypertension cho thấy thực tế Thiền thể mang lại lợi ích tim mạch sức khỏe tâm thần. Nghiên cứu này, được thực hiện tại Đại hc Mỹ ở Washington, theo dõi 298 hc viên, phân nửa số người thực hành thiền đnh trong 20 phút một lần hoặc hai lần mỗi ngày trong vòng ba tháng; một nửa trong số đó không thực hành thiền. Kết qu thu được: Nhóm thực hành thiền định huyết áp tâm thu huyết áp tâm trương các yếu t làm tăng nguy cơ cao huyết áp như căng thẳng, lo lắng, đau khổ m giảm đáng kể. nhóm này HATT giảm trung bình 8 mmHg HATTR gim 5 mmHg; đồng thời giảm đáng kể t l xuất hiện những cơn tăng HA kịch phát. nhóm không thực hành thiền thì hầu như các chỉ số trong nghiên cứu tăng lên. Kết quả là đặc biệt có ý nghĩa tham khảo cho việc điều tr rối loạn tâm thần và trầm cảm hiện đang xuất hiện nhiều ở lứa tuổi.
Trong một nghiên cứu công bố trên Tạp chí American Journal of Cardiology, hơn 200 người đàn ông phụ nữ bắt đầu thiền định để điều tr tăng huyết áp. Kết quả cho thấy, sau 3 tháng thực hành Thiền mỗi ngày 30 - 40 phút, HATT gim 8,4mmHg, HATTR giảm 5,1mmHg, Sau 6 tháng, HATT gim 13,4mmHg, HATTR giảm 8,5mmHg.

3. KẾT LUẬN

Thiền một trong những phương pháp điều trị hiệu quả nhất an toàn cho căng thẳng, nó cũng hiệu quả xử các khác biệt nguyên nhân tăng huyết áp: Nghiện hút thuốc lá, mức độ tiêu thụ u cao, lối sng tĩnh ti sự lựa chọn dinh dưỡng không hợp sự mất cân bằng nội tiết tố trong thể. Ông Richard Davidson nhà khoa học thần kinh học thiền định tại Đại học Wisconsin-Madison cũng khuyến cáo rằng: Hiện nhiều phong cách thin định khác nhau, không phải mt kỹ thuật thiền đều phù hợp với tất c người tăng huyết áp. Do đó, người tăng huyết áp nên lựa chọn một kỹ thuật thiền phù hợp vi tính chịu đng tăng khả năng tập trung của mình. Tốt nht tri nghiệm chọn cho mình một phong cách thiền thỏai mái và hiệu quả. Và để Thiền quản huyết áp, quản để thay đổi chức năng cấu trúc b não thì cần
20 - 40 phút thiền cho mỗi ngày. Quan trọng hơn nữa thiền khôi phục lại cân bằng trong thể, bao gm cả cân bằng các hormon nội tiết cũng như giúp con người ý thức hơn về việc loại bỏ lối sống, thói quen rượu chè, thuc lá và tránh sử dụng các loại thức ăn làm tăng huyết áp.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Krapp, Kristine M.; Jacqueline L. Longe (2001). The Gale Encyclopedia of Alternative
Medicine: Volume 3. Gale Group. ISBN 0787650021.

2. Yang,  Jwing-Ming  (1987).  Chi  Kung:  Health  &  martial  arts.  Yang's  Martial  Arts
Association. ISBN 0940871009.

3. Holland, Alex (2000). Voices of Qi: An Introductory Guide to Traditional Chinese
Medicine. North Atlantic Books. ISBN 1556433263.

4. Yang,  Jwing-Ming  (1998).  Qigong  for  health  and  martial  arts:  Exercises  and meditation. YMAA Publication Center. ISBN 1886969574.
5. Xu,  Xiangcai  (2000).  Qigong  for  Treating  Common  Ailments.  YMAA  Publication
Center. ISBN 978-1-886969-70-4.

6. Eulogio  R  Galvez,  MD  (2008).  Self-Healing  Medical  Chi  Kung  Meditation:  For
Combatting Cancer and All Illnesses. Wheatmark. ISBN 1-60494-135-9.

7.  Hoàng Thị Ái Khuê Tác dụng của Thiền để giảm huyết áp bảo vệ trái tim của bạn
=Trung tâm Yoga Ban Mai.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License