Thai trên 20 tuần tuổi bị chết lưu trong tủ cung: định nghĩa, triệu chứng, chẩn đoán và hướng xử trí.

Wednesday, November 26, 2014

1.      Định nghĩa
§  Thai chết lưu trong nửa sau thờithai nghén thai chếtlưu lại trong buồng TC quá 48h khi tuổi thai > 20 tun

 §  TCL gây ra 2 nguy lớn cho người m:

o  RLĐM dưới dạng CM DIC
o  Nhim trùng nhanh nặng khi ối v lâu
Gây ảnh hưởng đến tâm tình cảm của người m dặc biêt trường hợp hiếm mun

 §  V nguyên nhân:

o  Từ phía mẹ: tui của m cao, dinh dưỡng kém, đời sống khó khăn, mắc các bnh ni khoa mạn tính, NĐTN,...
o  Từ phía thai: RL nhim sc th, thai dị dng, thai già tháng, bất đồng nhóm Rh gia m con
Tuy vy rất nhiều trường hợp ko tìm thấy nguyên nhân.

2.      Triệu chng

2.1. năng


 §  Triệu chứng thường ràng làm BN phải đi khám ngay. Nh vy, có thể xác định đc khong thời gian thai đã chết

§  Bn đã qua quá trình phát triển thai nghén bình thường trong hơn 20 tuần

 §  các biu hin ca thai sống:

o  Chm kinh, nghén, tuyến phát trin
o  Bng to dần, thấy thai cử động
§  Thầy thuốc đã sờ nắn thấy các phần của thai: o Nghe thấy tim thai bằng ống nghe sản khoa  o Xác định thấy chìêu cao TC
o  thấy hình ảnh thai hoạt động của tim thai

§  Đến naycác triu chng ca thai chết:

o  BN ko thấy thai c động nữa, đây dấu hiu buc BN phải đi khám
o  Ko thấy bụng to lên thậm chí đi nếu thai chết đã lâu ngày
o  2 tiết sa non tự nhiên
o  Ra máu ÂĐ, máu đen loãng ko đông (hiếm gp)
o  Nếu bn kèm theo NĐTN, bệnh tim thì bnh tự thuyên gim, BN cảm thấy dễ chu hơn

2.2. Khám thấy

§  Khám ngoài:
o  TC nhỏ hơn tủôi thai, đặc bit giá trị nếu thy chiu cao TC giảm đi qua 2 lần đo 2 thời điểm khác nhau, do cùng 1 người đo
o  Khó sờ nn thy các phn ca thai
o  Ko còn nghe được tim thai bằng ống nghe sản khoa, Doppler
§  Thăm AĐ:            + CTC đóng, dài
+ Nếu đang chuyển d: i hình quả lê, ngôi cao. Nếu thai to thấy du hiệu lạo xo

2.3. CLS

§  SÂ: thăm dò có giá trị, cho chẩn đoán sớm, chính xác
o  Ko quan sát thấy cử động của tim thai
o  Đầu méo mó, thể thy dấu hiệu vòng sáng ( hơi) quanh xương sọ thai nhi do da đầu bị bong ra.
o  Nước i thy ít, thậm chí ko còn

 §  Các phương pháp thăm XQ:

o  Chp bụng ko chuẩn bị, chp buồng ối... ngày nay ít còn được sử dụng ( hi cho m, cho thai nếu còn sng). Ch áp dụng phương pháp này khi đã chẩn đoán thai lưu hoặc khi đã gần đủ tháng

o  Trên phim chụp bng ko chun b th thy:

-      D/h Spalding I: Xương sọ b chồng lên, xut hin khi thai chết khong 10 ngày
-      D/h Spalding II: Cột sống thai b gp khúc,
-      D/h Devel: Vòng sáng quanh đầu thai,
-      thể thấy bóng hơi trong buồng tim hoặc mch máu lớn, dấu hiu Robert
§  Định lượng Fibrinogen: trong máu để đánh giá ảnh hưởng của TCL lên quá trình đông máu. Bình thường từ 4- 4,5g/l, nếu < 2g/l nguy chảy máu cao
-      Là XN quan trng ko thể thiếu trước khi can thip cho thai ra
-      Nếu thai chết vn còn trong TC phải định lượng Fibrinogen máu hàng tuần
 §  Soi ối: nước ối màu hồng

3.      Chẩn đoán



3.1  Chẩn đoán xác định: dựa vào triệu chứng LS CLS trên, chủ yếu dựa vào
3.2  Chẩn đoán phân biệt: ít đặt ra. Chủ yếu phân biệt với thai còn sống

4.  Xtrí

4.1. Nguyên tắc
§  Ko vi vàng, cần chuẩn đoán thật chính xác.  Chun b bệnh nhân tht tt, làm các xn cần thiết. Khi đủ đk lấy thai ra, lấy thai càng sớm càng tốt

§  Chun b tt bn: gii thích cặn k, làm an lòng:

o  Ktra các bnh kết hợp
o  XN bản: CTM, SSH, SL tỉêu cầu, máu chảy, máu đông, nhóm máu. Chỉ làm thủ thuật khi SSH bình thường. Nếu SSH gim thấp ( < 2g) -> điều tr v bình thường trước khi can thip ( giảm nguy chảy máu)
o  Nếu SSH < 2g hoặc bn bnh ni khoa cần được đtrị tại tuýên tỉnh

§  Đìều chnh tình trng ri loạn đông máu nếu có:

o  Nếu SSH bị gim thấp, cần điều chnh lại trước khi can thip ly thai ra
  o  thể dùng:     –  Fibinogen truyền tm
       –    Máu tươi toàn phần, khi tiu cầu
       –    Các thuc chống tiêu SSH:   EAC 8g tiêm tĩnh mạch
Transamin 500mg x 2 ng/24h

o  Các tác gi Mỹ sử dụng Heparin 5000-10000 UI/ngày để điều tr. Tại nước ta còn đang nghiên cứu thêm.
§  Khi đã chẩn đoán (+) thai chết lưu, chỉ định lấy thai ra càng sớm càng tốt
§  Nếu gn ngày dự kiến đẻ thể chờ chuyn dạ tự nhiên ( nếu ko nguy rối loạn đông máu, nhiễm khun ối) ( gi ối cho đến khi CTC m hết)

4.2. Các bin pháp lấy thai ra

§  Khi chưa chuyển dạ: gây sảy thai, gây chuyển dạ bằng 1 trong các phương pháp: đặt túi nước, Stein, truyền oxytocin, đặt Cytotex,…
§  Phương pháp đặt túi nước (Kovas): ko nên áp dụng nguy nhiễm trùng cao làm vỡ ối

§  Phương pháp Stein:

o  PP Stein cổ điển:
-      Bn tắm nước m, tht tháo sạch
-      Dùng Estrogen Quinin trước khi truyn oxytocin

o  PP Stein ci tiến:

-      Dùng Estrogen: Benzogynestryl 10mg/ngày x 3 ngày
-      Ngày thứ 4: truyền oxytocin TM gây cơn co TC, 2ống 5UI x 500ml Glucose 5%  XX git/ phút. Chnh s git theo CCTC. Liu tối đa 30
UI/24h
-      Truyn từng đợt trong 3 ngày liền, các đợt cách nhau 7 ngày
-      Thông thường thai b tống ra trong 1-2 ngày đầu tiên

§  Phương pháp truyền Oxytocin tm đơn thuần:

o  BN được truyn oxytocin tm ngay mà ko chuẩn bị bằng estrogen trước
o  Cách truyền như trong PP Stein
o  Kết quả càng cao nếu ch s Bishop thun li ( > 6), con rạ, tui thai ln
o  Ưu điểm:   Ko phi dùng estrogen, rút ngn thi gian nằm vin


Kết quả của phương pháp này cũng như phương pháp Stein

§  Dùng Prostagladin (Cytotex)

o   phương pháp được ưa chuộng nhất hin nay
o   Các thuốc hay được dùng thuc Prostagladin E2: Prostin, Nalador,.. đặt ÂĐ, truyền tm hay tiêm bắp
o   Hay dùng nhất: Cytotex ( prostagladin E1), 1/4viên ( 200 µg) x 6h/lần đặt túi cùng hay ngậm dưới lưỡi, đợi CTC chín mui, truyn oxytocin gây chuyn dạ. Theo dõi sát tình trạng toàn thân CTC để ch định các lần đặt Cytotex tiếp theo. Ko đặt quá 2 lần
o   Ngừng đặt thuốc theo dõi sát nếu: CCTC mau mạnh (6 cơn/ 10 phút hoặc 1 cơn kéo dài hơn 2 phút), trương lực TC tăng
o   Phi gi ối cho đến khi CTC m hết. Nếu i v sm => nong CTC gp thai
o   Chng chỉ định dùng misoprostol:
-      TC sẹo m cũ,
-      Khi u tiền đạo, RTĐ
-      Bất tương xứng thai khung chậu,
-      Ngôi thai bất thường,
-      TC d dng,
-      Tiền s nhạy cảm Prostagladin,
-      Các bệnh HPQ, glocom, basedow,
-      Ri lon chức năng gan thận
o   Tác dụng phụ: hay gpst, RL tiêu hóa

§  Nếu đãchuyển d tự nhiên:

o   Ko được bấm ối khi CTC chưa mở hết
o   Ko nên kéo thai ra chờ CTC m hết
o   Nếu ngôi thai bất thường, ối v sớm gây NK nhanh => cần can thip lấy thai.
o   Theo dõi tình trạng SSH trước trong sau đẻ.

§  Sau khi ly thai ra cn:

o   KSTC đảm bảo ko sót rau, sót thai, ko rách CTC
o   Thuc co hồi TC: oxytocin 5-10 UI tiêm bắp, Ergotamin 0,5mg tiêm bắp
o   KS chng nhim khun: Cephalecin 2g/ ngày x 7 ngày: uống, nếu tình trạng viêm nhiễm thì tiêm 5-7 ngày
o   Theo dõi chảy máu. Nếu chảy máu do rối loạn đông máu, cho:
-      EAC 8g, tiêm tm
-      Transamin 500-1000 mg truên tm nhỏ git vi G 5%
-      Truyền máu tươi ( khi Fibrin < 2,5 g/l, chuẩn bị máu tươi hoặc Fibrin sn sàng)

-      Nếu điều tr ni khoa ko kết quả, máu vn chảy nhiều ® thắt đm hạ v ® ct TC bán phn

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License