TĂNG HUYẾT ÁP DO BỆNH HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ

Saturday, November 29, 2014

Tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mạch chủ
Thái Việt Tuấn1

TÓM TẮT

Tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mạch chủ là một dạng tăng huyết áp thứ phát do bệnh lý bẩm sinh hẹp eo động mạch chủ gây nên. Bệnh hẹp eo đng mạch ch chiếm tỷ l 5-8% các bệnh tim bẩm sinh. Biểu hiện lâm sàng tùy theo mức độ hẹp ti eo đng mạch chủ, t những triệu chứng rất nặng sau sinh đến dạng hầu như không triệu chứng ở trẻ vị thành niên hay người lớn. Huyết áp tăng chủ yếu phần trên thể, phần dưới thể mất mạch hoặc mạch yếu, huyết áp thp. chế tăng huyết áp trong hẹp eo động mạch chủ thể phức tạp, không ch đơn thuần liên quan đến học. Tổn thương hẹp eo động mạch chủ thể phát hiện bằng siêu âm tim, chụp cộng hưởng t hạt nhân hay động mch chủ cản quang xác minh chẩn đoán. Đây là bệnh thể chữa trị bằng phẫu thuật hoặc thông tim can thiệp, tuy nhiên một số trường hợp sau khi sửa chữa, tình trạng tăng huyết áp có thể vẫn còn nên cần phải theo dõi cẩn thận.

Từ khóa: Hẹp eo động mạch chủ;Tăng huyết áp.


ABSTRACT

HYPERTENSION DUE TO AORTIC COARCTATION IN CHILDREN

Thai Viet Tuan1

Hypertension due to coarctation of the aorta is a secondary high blood pressure resulting from a birth defect where a heart blood vessel called the aorta is abnormally narrowed. Coarctation of the aorta account for 5-8% of all congenital heart diseases. Clinical features depend on severity of the narrowing of the aorta, babies and very young children tend to have more severe symptoms as the degree of narrowing tends to be greater than in older children or adults. The pathogenesis of the hypertension can be more complicated than simple mechanical obstruction. The lesion can be detected by echocardiography, and MRI or contrast aortography proves the diagnosis. This is a disease that can cured by surgery or intervention, howerver, after repaired, some patients may continue to have hypertension that requires careful monitoring and treatment.
Keywords: Coarctation, Hypertension


1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp thứ phát thường gặp ở người trẻ, trong đó bnh hẹp eo động mạch chủ nguyên nhân gây ng huyết áp hay gặp trong nhóm nguyên nhân tim mạch. Hẹp eo động mch chủ chiếm 5-8% các bệnh lý tim bẩm sinh. chế gây ra tăng huyết áp trong bnh hẹp eo đng



1 Trung tâm tim mch, Bệnh viện Trung ương Huế
1 Hue cardiovascular center


mạch chủ không phải đơn thuần do học mà phối hợp t nhiều yếu t khác nhau. Biểu hiện lâm sàng đa dạng, việc chẩn đoán đôi khi bị bỏ t đặc biệt trong giai đon trẻ sơ sinh trẻ nhỏ đưa tới nhiu hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân [4]. Bài báo cáo chuyên đề về “tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mch chủ” nhm hiểu hơn về chế gây nên tăng huyết áp, các hình thái biểu hiện khác nhau cũng như chẩn đoán bệnh lý hẹp eo động mạch chủ và từ đó thái độ xử trí thích hợp cho bệnh nhân.

2. ĐỊNH NGHĨA HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ

Hẹp eo động mạch chủ tình trng hẹp động mạch chủ ngang đoạn eo động mạch chủ, đây dạng gặp chủ yếu trong các trường hợp hẹp mạch chủ. thường được mô tả liên quan đến vị trí ca ống động mch. Hẹp eo động mch chủ có thể trước ống động mạch, tại ống động mạch hay sau ống động mạch. Bệnh thể gặp tất cả các lứa tuổi, chiếm 5-8% các bệnh tim bẩm sinh [9].
nhiều dng hẹp eo động mạch chủ khác nhau (xem hình 1). Hẹp eo động mạch chủ thể dạng nếp gấp, hay còn gi tổn thương dạng tht lưng, tổn thương dạng màng ngăn hoc tổn thương dạng ống do thiểu sản một đoạn động mạch chủ



Hình 1: Các dng tn thương hẹp eo đng mch chủ

3. CƠ CH BỆNH SINH NG HUYT ÁP TRONG BNH HP EO ĐNG MẠCH CH

Tăng huyết áp xảy ra trên nhiều bnh nhân bị hẹp eo động mạch chủ. Tuy nhiên việc giải thích công cơ chế gây ra tăng huyết áp vẫn còn nhiều bàn cải bi không ch đơn thuần do tắc nghẽn cơ học. 3 do gii thích hiện tượng tăng huyết áp trong hẹp eo động mạch chủ được đề cập đến, đó là yếu tố cơ học (tắc nghẽn làm tăng sức cản mạch máu), yếu tthần kinh (tắc nghẽn làm thay đổi cảm ứng áp lực động mạch cảnh) yếu t thận (thiếu máu thận) [6]. Tăng huyết áp kịch phát xảy ra trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật sửa chữa hẹp eo động mạch chủ hay còn gọi hiện tượng tăng huyết áp dội ngược được xem là thứ do tăng hoạt động hệ giao cảm và co tht mạch máu phn ứng phần xa cũng như tăng hoạt động renin.


Một số nghiên cứu cho thấy hiện tượng tăng huyết áp muộn sau sửa chữa hẹp eo động mạch chủ, con số này thay đổi tùy theo nghiên cứu, từ 8,3 đến 78%. Trong một nghiên cứu tiến cứu với số lượng mẫu lớn cho thấy tăng huyết áp xảy ra sau phẫu thuật chiếm 25% [2]. Nghiên cứu của Brouwer cộng sự cho thy thời gian ước tính để loại trừ tăng huyết áp muộn tái hẹp 1,5 năm [1]. Bởi tỷ ltăng huyết áp tăng dần theo tuổi cho nên khó thể quyết định việc tăng huyết áp xảy ra sau phẫu thuật là do tái hẹp hay không.

4. CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ CHN ĐOÁN

4.1. Các hình thái lâm sàng

Các hình thái lâm sàng của hẹp eo động mạch chủ thay đổi tùy theo mức độ hẹp eo động mạch chủ và tổn thương phối hợp.
- Trẻ sơ sinh và trẻ nh:

+ Đây dng biểu hiện sớm của hp eo động mạch chủ, thường gặp trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ trước ống động mạch, với bệnh cảnh lâm sàng nặng. Những trẻ này tuần hoàn phụ thuộc ng động mạch, khi ống động mạch tt, tình trạng tưới máu phần dưới thể sẽ không còn đưa đến bệnh cảnh trụy mạch. vậy cn thăm khám trẻ kỹ sau khi sinh ra, đặc biệt bắt mch hay đo huyết áp tứ chi. Một khi mạch bẹn yếu, huyết áp chi trên chi dưới chênh lệch nhau có ý nghĩa là những yếu tố gợi ý hẹp eo động mạch chủ ở trsơ sinh.
+ Nghiên cu của Crossland cộng sự ghi nhận huyết áp chi trên > huyết áp chi dưới
20mmHg giá tr chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ vi độ nhạy 92% [3]. Một chn đoán phân biệt quan trng với sốc trong thời k sinh là tc nghẽn đưng ra thất trái, trong đó bao gồm cả hẹp eo động mạch chủ. Không may tr nhỏ dưới 6 tháng tuổi bị hẹp eo động mạch chủ suy tim hay chẩn đoán nhầm với sốc nhiễm khuẩn hay bệnh tại phi trong một nửa trường hợp.
- Trẻ lớn người lớn:

+ Đây dng biểu hiện muộn của hẹp eo động mạch chủ, gặp tr lớn hay người lớn với biểu hin tăng huyết áp chi trên nghe được tiếng thổi gian sườn II cạnh ức trái hoc ở phía lưng do máu chảy qua chổ hp. Nên đo huyết áp cả 2 tay và chân để so sánh, ngoài hiện tượng huyết áp chi trên cao hơn chi dưới, một số trường hp thể gặp huyết áp tay phải cao hơn tay trái khi vùng hp lan đến ch xuất phát động mạch dưới đòn trái, hay ngược lại huyết áp tay trái cao hơn tay phải gặp trọng một số ít các trường hợp hợp động mạch dưới đòn phải xuất phát bt thường ở phần xa của hẹp eo động mạch chủ.
+ Mặc trẻ lớn người lớn hay những triệu chứng điển hình của hẹp eo động mạch chủ, tuy nhiên Ing cộng s ghi nhận chỉ 4% tr em trên 1 tuổi được chẩn đoán đúng bị hẹp eo động mạch chủ trước khi chuyển đến khám chuyên khoa tim mạch ngay cả bất thường mạch bẹn và tăng huyết áp chi trên trong phần ln trường hp [5].

4.2. Chẩn đoán

c trường hợp hp eo động mch ch thường có th chn đn chính xác bằng siêu âm tim
Doppler màu. Siêu âm c định v trí, kích thưc và mc đ hẹp, c tổn thương tim liên quan.




Hình 2. Hình nh siêu âm hẹp eo đng mch chủ

CT hay MRI được chỉ định thêm trong những trường hợp tổn thương phức tạp, xác định các mạch máu bất tng hay tuần hoàn bàng hệ, theo dõi phình hoặc tái hẹp sau phẫu thuật. Thông tim chụp mạch cũng một biện pháp hữu ích trong việc chẩn đoán, đo độ chênh áp mt cách chính xác, ngoài ra thông qua đó có thể tiến hành can thiệp nội mạch.

5. THÁI ĐXỬ TRÍ

Tùy theo hình thái lâm sàng mà thái độ xử trí thích hợp. Đối với nhng trường hợp biểu hiện sớm và nặng trẻ sinh cần sử dụng truyền prostaglandin E1 để m lại ống động mch, đồng thời hi sức tích cc để ổn định bệnh nhân và mổ cấp cứu sửa chữa hẹp eo tái to lưu thông qua chỗ hẹp.

Đối với những trường hợp tăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủ biu hiện mun trẻ lớn hay người lớn, biện pháp điều tr chủ yếu vn giải quyết tình trạng hẹp eo. Chỉ định can thiệp được đặt ra khi đ chênh áp giữa chi trên chi dưới > 20 mmHg. Việc điều tr nội khoa cho tình trng tăng huyết áp đôi khi gặp khó khăn, cần giải quyết bệnh nguyên gây nên cao huyết áp [8]. Biện pháp can thiệp thể bng phẫu thuật sửa chữa chỗ hẹp eo hoặc thông tim can thiệp nong chỗ hẹp hay đặt stent nội mạch.


Hình 3. Thông tim can thiệp hẹp eo đng mch chủ

6. KẾT LUẬN

Tăng huyết áp do bệnh hẹp eo động mạch chủ một dạng tăng huyết áp thứ phát, đòi hỏi phải thăm khám lâm sàng cẩn thận đ hướng chẩn đoán. Biện pháp đơn giản nhất bắt mạch hoặc đo huyết áp tứ chi. Việc này cn được làm một cách có hệ thống để phát hiện, tránh bỏ sót đặc biệt những trường hợp nặng biểu hiện sớm ở sinh đòi hỏi can thiệp phẫu thuật kịp thi. Biểu hiện lâm sàng tùy theo mức độ hẹp tại eo động mạch chủ, từ những triệu chứng rất nặng sau sinh đến dng hầu như không triệu chứng tr vị thành niên hay người lớn. Chẩn đoán xác định nguyên nhân tăng huyết áp do hẹp eo động mạch nhờ vào siêu âm Dopller tim, một strường hợp phức tạp cần phối hợp thêm CT hay MRI. Thái độ xử trí tùy thuộc vào hình thái lâm sàng của bnh hẹp eo động mạch chủ. Tình trng tái hẹp hay tăng huyết áp tồn tại sau phẫu thuật là vấn đề cần quan tâm.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Brouwer RMHJ, Erasmus ME, Ebels T, et al (1994). “Influence of age on survival, late hypertension, and recoarctation in elective aortic coarctation repair. Including long- term results after elective aortic coarctation repair with a follow-up from 25 to 44 years”. J Thorac Cardiovasc Surg. 108:525–531.
2. Cohen M, Fuster V, Steele PM, et al (1989). “Coarctation of the aorta. Long-term follow-up and prediction of outcome after surgical correction”. Circulation. 80:840–845.
3. Crossland DS, Furness JC, Abu-Harb M, Sadagopan SN, Wren C (2004). “Variability of four limb blood pressure in normal neonates”. Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed. 89:F325-327.
4. Gary D. Webb Jeffrey F. Smallhorn Judith Therrien Andrew N. Redington (2007). “CHAPTER 61 Congenital Heart Disease”. Braunwald's Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, 8th ed. SAUNDERS ELSEVIER.
5. Ing FF, Starc TJ, Griffiths SP, Gersony WM (1996). “Early diagnosis of coarctation of the aorta in children: a continuing dilemma”. Pediatrics. 98: 378-382.
6. L. Michael Prisant, MD; Kwabena Mawul awde; Deepak Kapoor, MD; Cl arence Joe, DMD, MD (2004). “Coarctation of the Aorta: A Secondary Cause of Hypertension”. J Clin Hypertens. 6:347–350, 352.
7. Mohamed A Hamdan (2006). “Coarctation of the Aorta: A Comprehensive Review”.
J. Arab Neonatal Forum. 3:5-13.

8.  Raimundo, Mário; Pedro Machado, António (2012). “Aortic coarctation misdiagnosed as a descending thoracic aorta aneurysm”. Portuguese Journal of Cardiology. 31:381-4.
9. Rao PS (1995). “Coarctation of the aorta”. Semin Nephrol. 15(2):87-105.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License