Sơ sinh đủ tháng: đặc điểm và cách chăm sóc sơ sinh đủ tháng.

Tuesday, November 25, 2014

I.                   Đại cương
·         Thời sinh bắt đầu từ lúc ct rốn đến hết 04 tuần sau đẻ. Đây thời chuyn tiếp cuc sng của thai trong t cung hoàn toàn phụ thuộc vào người m sang cuộc sng tự lp bên ngoài tử cung của tr.
·         Việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ sinh trong những ngày đầu cùng quan trng,ảnh hưởng đến s phát trin toàn din của đứa tr trong tương lai.

II.                Đặc điểm ca tr sinh đủ tháng

1.      Định nghĩa


·         Trẻ sinh đủ tháng tr tuổi thai đã phát triển trong tử cung 9 tháng 10 ngày hoặc 37-42 tuần hoặc 278 ± 15 ngày, tính từ ngày đầu tiên của kinh cuối cùng.
·         Giai đoạn sinh tính từ khi ct rốn đến hết 28 ngày bao gồm 2 giai đoạn:
·         sinh sớm: từ 0-6 ngày tuổi. bệnh giai đoạn này thường liên quan đến người m cuộc đẻ, bnh do thiếu trưởng thành ca các quan nội tng, loi bệnh ri lon chuyn hóa hoc di tật.
·         sinh muộn: t 7 -28 ngày tui.Bnh thời này thường do chăm sóc nuôi dưỡng chưa tốt, lây chéo môi trường gây ra.

2.      Đặc điểm hình thái tr sinh đủ tháng.

·         Cân nặng > 2500 g
·         Chiều dài > 45 cm
·         Vòng đầu: 32- 35, lớn hơn vòng ngực từ 1-2 cm
·         Da hồng mm mại, ít lông tơ, lớp m dưới da đã phát triển trên toàn thân.
·         Tóc mm dài > 2cm, móng chi dài trùm các ngón
·         Trẻ nằm các chi thế gp.
·         Trẻ khóc to vận động các chi tt, các phn x nguyên thủy như phản x ( nuốt), Moro, Robinson, bước đi tự động dương tính.
·         quan sinh dục ngoài đầy đủ
·         Trẻ trai : tinh hoàn nằm trong hạ nang.
·         Trẻ gái : môi lớn đã phát triển che kín môi âm vật.

3.      Đặc điểm sinh lý mt s quan.

3.1   hấp
·         Động tác hô hp đầu tiên hít vào
·         Trong 1-2 gi đầu: th không đều ( do phn xạ Hering Head) , có cơn ngng thở ngn 3-5 giây, thở rên co kéo nhẹ hấp.
·         Sau đó : thở đều, chủ yếu th bng, tn số 40-45 ln/phút, áp lc 20-25 cm H2O.

3.2   Tun hoàn

·         Nhịp tim dao động theo nhp thở nên nhng gi đầu sau đẻ thường nhanh dao động khong 140-160 lần/phút , sau đó ổn định dn: 140 ln/phút vào ngày thứ 10 hết thời sinh đến 12 tháng tui khong 100-120 lần /phút.
·         Diện tim thường to, tỷ lệ tim ngực 0,55, trc chếch phải sau đó tim nhỏ dần trục chuyn dần sang trái.
·         Huyết áp động mch lúc mi sinh trung bình 85/45 mmHg, nếu tăng trên 20 mmHg ngoài cơn khóc bất bình thường
·         Cung lượng tim khong 150-160 ml/kg/phút.

3.3   Máu

·         Khối lượng máu trung bình khong 1/11-1/10 trọng lượng thể
·         S lượng hồng cầu 5 triu -5,5 T/l.
·         Hct lúc mi sinh cao 50-60% sau gim xung còn 45-50 %
·    Hb cao 170-190 g/l
·         Các ch số trên thay đổi gim dn từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 10 sau sinh do hồng cầu b phá hủy đời sống hồng cầu cũng ngắn, do đó trẻ thể bị thiếu máu sớm thời sinh
·         S lượng bạch cầu tăng thay đổi hằng ngày từ 10-15 G/l không do nhiễm trùng

3.4   Tiêu hóa



·         Trẻ bắt đầu tiêu hóa ngay sau khi sinh: phn xmút đã có đầy đủ, tr giúp kích thích tiết sa, h tr hoạt động tiêu hóa rut.Bú sớm đỡ bị sút cân sinh
·         Đào thải phân su trong khong 8-10 gi đầu, phân màu xanh đen, thành phần bao gm : mucopolysacarit, m, chất cặnnước ối, tế bào thượng của da bong trong nước ối.
·         Nếu phân su thi chậm quá 24h cần phát hin các di tt bất thường đường ruột

3.5   Điều hòa thân nhit

Lúc mi sinh thân nhit tr bằng hoặc cao hơn 0,3 độ C so v m nhưng rất dễ mt nhiệt, rt dễ nhạy cảm vi sự thay đổi nhiệt độ môi trường bên ngoài theo 4 chế: dn truyền, đối lưu, bức x, bốc hơi.

3.6   Thn kinh

·         Mi sinh tr tình trạng hưng phấn dễ kích thích, đáp ứng lan ta, các trung tâm dưới v tủy hoạt động mạnh chưa có sự kim soát ca v não. Khi tr thức thường hoạtđộng tay chân thể múa vn.
·         Độ thấm mao mch cao nht vùng tiểu não tr đẻ non, do đó dễ xut huyết não, màng não.

3.7   Các giác quan

·         5 giác quan đã phát triển đầy đủ trong đó xúc giác hoàn thiện nhất, khi đỡ đẻ ta sờ vào bng thì tr sẽ hít thở ngay.
·         Th giác quan phát triển kém nhất. Sơ sinh nhãn cầu to nhưng thần kinh thị giác chưa phát triển, rung git nhãn cu (+), phn xạ đồng tử (+)
·         Tuyến nước mắt chưa phats triển nên khi khóc chưa nước mt.

4.      Chăm sóc trẻ sinh ngay sau khi sinh

4.1   Chăm sóc trẻ sinh ngay sau khi sổ thai
·         Sau khi thai sổ, để nằm thế đầu hơi thấp để dịch nước i chy ra ngoài, hút nht,ly gc móc dịch lau sch hc miệng, mũi.
·         Sau đó cắt rốn, lau khô, làm rốn.( không cần thiết phi trình bày cụ th vic làm rốn như sgk)
·         Chng xuất huyết : dùng vitamin K1 5mg tiêm bp hoc uống 4 git
·         Sát trùng mt : nhỏ bng bc nitrat 1%, Erythromycin 0,5% hoặc nước mui sinh lý, hoặc dung dịch Chloramphenicol 0,2 %
·         Kiểm tra phát hin các d tt chân, tay, mặt, mũi.
·         Cần đo chiều dài vòng đầu, vòng ngực. Sau đó đội cho bé.
·         Cho bé nằm cạnh m, cho m ngay sau đẻ càng sm càng tốt để giúp sa v sớm tử cung m co hồi tốt.
·         Chú ý m, tránh nhim lạnh, đăth trẻ thế đầu hơi thấp, nghiêng v mt bên đề phòng tr hít phi dch nôn tr gây SHH ngạt th phát.
·         Thường xuyên quan sát nhp th,nhp tim, màu sắc da phản xạ ca bé, phát hin sớm bất thường để xử trí kp thi

4.2   Chăm sóc trẻ sinh nhng ngày tiếp theo

4.2.1        Nguyên tắc: 3 nguyên tắc cơ bản:
·    Bảo đảm v sinh, khun
·    Giữ ấm
·    Dinh dưỡng bằng sữa m.

4.2.2        Chăm sóc cụ th:

4.2.2.1  Quan sátkhám sinh đủ tháng: khám đầy đủ, chi tiết, tỉ mỉ, trình tự:


·         Thân nhit, nhp th, mch ( tun hoàn), màu sắc da ca tr.
·         Khám các quan:
·         Đầu : thóp trước, sau ; độ ln, v trí của bướu huyết thanh, bướu huyết dưới màng xương
·         Mặt : bộ mt Down, chảy máu dưới kết mc, méo ming, lác, tìm các d tt, các bất thường môi, mũi ,miệng, tai, vòm hầu…
·         C: vo cổ
·         Ngc – bụng : hình dạng lng ngc, bng, rốn, khám gan, lách…
·         Tứ chi khp háng :
o   Chi trên đánh giá cử động, phản xạ Moro để đánh giá tình trng lit đam rối cánh tay do b kéo dãn, kim tra ngón tay, bàn tay
o   Chi dưới: kim tra vận động chi dưới, tật vo bàn chân, dính ngón, lệch trc, khám khp háng
·         B phận sinh dc:
o   Tr trai :kim tra tinh hoàn, nước màng tinh hoàn th tự hết trong 6 tháng, hẹp bao quy đầu, l đái thấp…
o   Tr gái : âm đạo có nhày trng, kiểm tra âm vt, môi lớ, môi bé, có khi phù nề nh vài ngày sau sẽ gim.
·         Các phản xạ nguyên thy: tr đủ tháng thì những phản x: phn xạ tìm kiếm, phn xạ Robinson, phn xạ Moro, phn xạ dui chéo, phn xạ bước đi tự động.

4.2.2.2  Chăm sóc rốn

ü  Cung rốn sẽ khô vào khong ngày 3-4 rụng khong 7-10 ngày sau sinh
ü  Phải thay băng rốn hng ngày vi gc trùng sát khun bằng cồn 70 độ, chấm cồn iod
ü  Không được để nước tiu phân của ngm vào.

4.2.2.3  Chăm sóc da và tắm

ü  S dụng nước ấm từ 35-37 độ C tắm với xà phòng độ xút thấp, trong phòng ấm 26-28 độ C, thi gian tắm khong 7-10 phút.
ü  Dùng khăn bông mềm,thấm nước tránh xay sát da tr, th dùng kem dưỡng da cho bé.

4.2.2.4  Dinh dưỡng

ü  Sa mthức ăn tốt nht cho tr, cn cho sm, theo nhu cầu ca tr
ü  Thường 7-8 lần/ ngày, mi bữa bú khong 15-20 phút
ü  Trường hp m không có sữa hoặc không đủ sữa thì phi cho trẻ ăn các loại sa phù hp vi ngày tuổi

4.2.2.5  Các chăm sóc khác:

ü  Chăm sóc mũi, ming hằng ngày để tránh tắc mũi,đánh tưa ming bằng dung dịch natri bicacbonat 1,4 %
ü  Ra mt bằng nước sch nhỏ dung dịch nước mui sinh hàng ngày
ü  Chú ý : bố trí phòng nuôi tr thích hợp đào tạo các nhân viên chăm sóc có chuyên môn kinh nghiệm.

Tóm lại : chăm sóc trẻ 1 vic rt quan trng tỉ m, vậy cần luôn luôn cẩn thn từng bước để chăm sóc trẻ tt nht.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License