Sinh đôi: chẩn đoán và xử trí

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
·         Sinh đôi (Song thai) là sự phát triển đồng thi hai thai trong lòng t cung người m
·         Song thai trường hợp đặc bit của thai nghén đều được cho đó thai nghén nguy cao tỷ lệ bnh tt tử vong m sinh cao hơn gấp 2 - 3 lần so vi chửa mt thai

·         Phân loi song thai:
o   Song thai 2 noãn : đây được gọi song thai thật sự
§  2 noãn thụ tinh với 2 tinh trùng riêng đó là loại song thai 2 thai riêng nằm trong mt buồng tử cung: 2 bung ối 2 bánh rau
§  chiếm 2/3 s lượng song thai hay tỷ lệ chung là 6 - 7/1000 số đ
o   Song thai 1 noãn
§  chiếm 1/3 s lượng song thai
§  mt tinh trùng thụ tinh với 1 noãn nhưng lại chia làm 2 thai (người ta gi gi song thai), tuỳ thuc vào thi gian phân chia thành 2 thai của phôi người ta chia ra thành các loại song thai khác nhau:
o   Song thai 1 noãn: 2 buông ối, 2 bánh rau.
§  S phân chia của phôi xảy ra rt sm vào khong ngày thứ 3 sau khi thụ tinh, loi song thai này có tiến trin tương tự như loại song thai 2 noãn (2 bánh rau, 2 bung ối)
o   Song thai 1 noãn: 1 bánh rau 2 buồng ối
§  S phân chia của phôi xảy ra trong khong thời gian từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 sau khi thụ tinh, đây loại song thai cần phi chú ý rt nhiu biến chng của thai nghén (đối vi m con) xảy ra vào loi này.
o   Song thai 1 noãn:  mt bánh rau mt buồng ối.
§  S phân chia của phôi được xy ra vào khong thời gian từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 13 sau khi thụ tinh
·         Một số loại song thai dính nhau: đây những trường hợp song thai đặc bit sự phân chia ca phôi xảy ra muộn sau ngày thư 13 sau khi thụ tinh chiếm khong 1% số song thai 1 noãn. Nhưng trường hợp đặc biệt đó song thai dính đầu, dính ngc, dính bụng hay đặc biệt hơn thai trong thai.

II.                Chẩn đoán

1.      Triệu chứng lâm sàng
1.1.Triệu chứngnăng:
·         Hi tin sử:
o   Nếu sinh con so: tin s gia đình bên vợ hay chồng người sinh đôi hoặc đa thai không.
o   Nếu sản ph sinh con r thì các lần trước đã có lần nào sinh đôi chưa.
o   Nếu đang điều tr sinh: tin s sn phụ có sử dụng thuc nga thai, hoc thuc kích thích rng trng,loi thuc nào??
·         Du hiu nghén: song thai thường gây ra tình trng nhiễm độc thai nghén sm. Thai phụ du hiu nghén nhiều hơn bình thường ( nôn nng, sút cân…) so vi lần thai trước hoặc so với người cùng thai..
·         Bng,t cung to nhanh làm thai phụ th cảm thấy khó thở do hoành bị đẩy lên. Đi lại, hoạt động thy khó khăn


·         Thai máy nhiều nơi trên tử cung, khpbng.
·         Phù sớm nhiều do tử cung to chèn ép  tuần hoàn chi dưới.

1.2.Triệu chng thc th:

·         Ba tháng đầu Các triu chng thực th 3 tháng đầu không đặc hiệu cũng như thai nghén thường.
·         Ba tháng gia ba tháng sau:
o   Nhìn: toàn thân mt mi, da danh, khó th nếu không được chăm sóc tốt
§  Bụng căng to, thành bụng nhiu vết rn ( con so vết rạn màu nâu, con r vết rn màu trng)
§  Thường kèm theo đa i: da bụng căng, sáng bóng,thể óc tuần hoàn bàng hệ.
§  Hai chân phù trng mm, thể lan ti bng
o   S nắn
§  Đo chiều cao tử cung vòng bụng thấy lớn hơn so với tui thai nhiều
§  S nắn ngoài thy nhiều cực đầu hoc nhiu cực mông:
·         thể sờ thấy 4 cc: 2 cực đầu 2 cc mông
·         thể sờ thấy 3 cc: 2 cực đầu cực mông hoặc ngược lại.
·         thể sờ thấy 2 cực cùng tên: đầu- đầu, mông mông, đôi khi không nắn rõ được cực nào chỉ thấy lổn nhn rt nhiu chi.
§  Trong chuyn dạ đẻ, vic s nắn bng tìm các cc ca thai nhi đôi khi rất khó
o   Nghe: nghé được nhiu tim thai nhưng các phi cách nhâu từ 10 cm trở lên
§  Tần số gia các tim thai thể chênh lch nhay 10 chu kì/ phút
§  Khong cách gia các tim thai phi khong cách im lặng
§  NếuMonitoring sản khoa thì sẽ v được đường biểu diễn của hỗn hợp 2 tim thai.
o   Thăm âm đạo:
§  phương pháp bổ sung giúp khẳng định kết quả khám ngoài.
§  Khi chưa chuyển dạ: CTC còn đóng, qua túi cùng âm đạo có thể xác định được cực đầu hay cực mông của thai
§  Khi CTC đã xóa mở,th thấy các cực ràng hơn, các phần của thai nhi thường nhỏ hơn kích thước của tử cung
o   Khám các du hiu khác ca tin sn giật : đo huyết áp, định lượng protein niệu….

2.      Triệu chng cận lâm sàng

2.1.Siêu âm Doppler tim thai : trong 3 tháng đầu thể phát hiện được nhiều tim thai.
2.2.Siêu âm
·         S dụng siêu âm đặc bit siêu âm đầu dò âm đạo chúng ta có th chn đoán được song thai  khá sm vào khong 7 tuần thời điểm để chẩn đoán tốt nht vào tuổi thai từ 7 - 12 tuần tối đa 14 tuần, còn sau 14 tun tr lên thì chẩn đoán rất khó khăn.


·         Chẩn đoán - siêu âm có thể được làm rất sớm bằng siêu âm qua đường âm đạo:
·         Thai 5 tuần: trong trường hợp song thai 2 noãn vi 2 túi thai riêng bit, qua siêu âm chúng ta th thấy rõ 2 túi thai.
·         Thai 6 tun: chúng ta th nhìn thấy song thai 1 noãn vi sự xut hin của 2 túi noãn hoàng riêng.
·         Thai 7 tun: chúng ta nhìn thy rõ 2 phôi riêng vi hai hình nh hot động của tim thai.
·         Sau 7 tun hay từ 8 - 14 tuần: lúc này siêu âm qua đường bụng chúng ta kh năng chẩn đoán loại phôi loi rau thai hay nói mt cách khác phân loi song thai.
·         Trên siêu âm khi chúng ta nhìn thy 2 túi thai riêng, 2 bánh rau riêng thì đó là song thai 2 buồng ối, 2 bánh rau hay song thai 2 noãn.
·         Trên siêu âm chúng ta nhìn thấy 1 bánh rau, 2 buồng ối thấy dấu hiu Lambda (có nghĩa chỗ tiếp giáp gia 2 bung ối hình nh ging chữ Lambda (l ) trong tiếng Hy Lạp) thì ta chẩn đoán song thai 2 buồng ối, 1 bánh rau nhưng song thai 2 noãn (vì 2 bánh rau nằm sát nhau).
·         Trên siêu âm chúng ta nhìn thấy 1 bánh rau, 2 buồng ối vách ngăn 2 buồng ối mng, không thấy dấu hiệu Lambda. Đó song thai 1 bánh rau, 2 buồng ối song thai 1 noãn.
·         Trên siêu âm thấy có 1 bánh rau, 1 buồng ối 2 phôi riêng gi song thai 1 bánh rau, 1 bung ối là song thai 1 noãn
·         Ngoài ra siêu âm cũng có thể thy 2 giới tính khác nhau trong trường hợp đó song thai 2 noãn.
·         Siêu âm những tháng sau (quí 2 - quí 3) sau 14 tun siêu âm chẩn đoán song thai thể chẩn đoán phân loại song thai (1 noãn, 2 noãn) không thể làm được hoc sai số rất ln. Trong thi gian này siêu âm chẩn đoán  hình thái phát hiện d dạng thai (tun 21 - 24) theo dõi d phát trin ca thai (tun 30 - 32). Theo dõi các biến chng ca song thai (Hi chứng truyn máu).
Trong sgk sản xanh:
2.3.X quang
·         thể thấy hình ảnh nhiều đầu, nhiu cột sống của thai nhi trên phim chụp X quang. Phương pháp này dễ là cho thai nhi bị nhim x. Khi dùng X quang có thể bị nhầm ln:
·         Chụp trước khi thai 18 tuần: xương thai nhi chưa cản quang đầy đủ.
·         thuật chp không tốt
·         Mẹ béo bệu, đa i.


·         Ngày nay chỉ định chụp XQ để chẩn đoán đa thai được thay thế hoàn toàn bằng siêu âm siêu âm an toàn, độ chính xác caco, nhanh gn.

2.4.Các xét nghim sinh hóa

·         Lượng hCG huyết thanh trong nước tiểu trong đa thai cao hơn so với 1 thai nhưng không đủ để chẩn đoán xác định.
·         Nồng độ: lactogen, alpha feto protein, estrogen, phosphatase kiềm trong huyết thanh, estrion, pregnandiol trong nước tiểu cũng tăng so với 1 thai. Nhưng nói chưng không đủ căn cứa để chẩn đoán
3.   Chẩn đoán xác định: dựa vào các dấu hiu lâm sàng cận lâm sàng để chẩn đoán đặc bit vic sử dụng siêu âm

4.      Chẩn đoán phân biệt

4.1.Thai to
·         Ch nắn thấy mt cực đầu mông, gia 2 cực lưng nối lin giữa đầu mông.
·         Ch nghe thy 1 ổ tim thai
·         Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt

4.2.Một thai và đa i

·         Thành t cung thường căng mềm, khó nắn được các cc của thai.
·         Tim thai nghe nhỏ, xa xăm
·         S nắn thì thy các cc các phn nhỏ hơn tử cung và có du hiu bp bềnh
·         Dùng siêu âm để chẩn đoán phân biệt

4.3.Một thai và u nang bung trng

·         Tiền s đã chẩn đoán u nang buồng trng.
·         Khi nắn d nhầm vi cực đầu hay cực mông của thai nhi
·         Để loi tr cần kích thích t cung co bóp, nếu khi CCTC vn nắn khối đó thì thường u nang, còn nếu không nắn rõ khi trong CCTC thì đấy là 1 cực của thai nhi.
·         Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt

4.4.Một thai và u tử cung

·         UXTC phát hin từ trước khi thai, dùng dấu hiệu kích thích như trên
·         Ch yếu phân bit nhờ siêu âm

4.5.Cha trng

·         Trong quý đầu thai nghén d nhầm song thai cha trng do có cùng triu chng nhiễm độc thai nghén sm, tử cung to hơn so vi tui thai, mật độ mm
·         Trong chửa trng có dấu hiu ra máu bất thường, máu đen, dai dẳng. toàn thân th du hiu thiếu máu
·         Tử cung to nhưng không nghe được tim thai
·         thể thấy nang hoàn tuyến mt bên hoặc 2 bên
·         Chẩn đoán xác định dựa vào siêu âm: chửa trng hình ảnh chùm nho hoặc ruột bánh m.

III.             Xtrí

1.      Khi đang thai
·         Theo dõi đánh giá sự phát trin ca thai bằng khám thai định 2 tun mt lần. bảo đảm chế độ v sinh thai nghén,chế dộ lao động chế dộ dinh dưỡng thích hp
·         Phát hin sớm nhiễm độc thai nghén mun trong 3 tháng cuối để x trí kp thi


·         Cn phát hin sm kp thi khi hiện tượng chuyn dạ đẻ non bng các chế độ ngh ngơi, thuốc men : papaverin, buscopan, salbutamol… đặc bit cần phi cân nhc vic sử dng corticoid giúp trưởng thành phi thai nhi sớm nếu không khng chế đc tình trạng đẻ non.







Sách giáo khoa sn Huế viết hơi khác:


5. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

5.1. Trong thời kỳ mang thai
- Theo dõi, đánh giá sự phát trin của thai định k, phát hin sớm các nguy cho thai người m. Bảo đảm v sinh thai nghén, chế độ dinh dưỡng,
     -  D phòng hiện tượng đẻ non: Phi mt chế độ ngh ngơi thích hợp cho thai phụ, tránh lao động di chuyn nhiu trong thời k mang thai.
    -  Cn phát hin sớm điều tr kp thi khi hiện tượng chuyn dạ đẻ non: Theo dõiđiều tr tại bệnh vin, nằm ngh tuyệt đối, dùng các thuc gim co, utrogestan, acid folic, st, vitamin D.
Vic theo dõi thai ph phát hiện các nguy trong sinh đôi thể được tiến hành tuyến xã, tuy nhiên không nên đỡ đẻ sinh đôi tuyến phi chuyn lên các tuyến trên.

5.2. Khi chuyn d

5.2.1.Nguyên tắc chung trong đẻ sinh đôi
-  Kíp đỡ đẻ săn sóc phải ít nhất hai người tr lên. Tt nht nên mt nhà sn khoa, mt bác nhi sinh một gây hồi sức.
-  Trong quá trình chuyển dạ luôn theo dõi tình trạng sức khỏe của người mẹ và hai thai, nhất thai nhi thứ hai. Phát hiện kịp thời nguy suy thai biện pháp xử trí thích hợp. Do tử cung quá căng nên cơn co tử cung thường yếu thưa, cổ tử cung mở chậm. Nếu đủ điều kiện thể bấm ối cho tử cung bớt căng, điều chỉnh  cơn co tử cung để chuyển dạ tiến triển tốt hơn.
5.2.2.Diễn tiến cuộc đẻ
Thông thường cuộc đẻ diễn ra qua 4 giai đoạn:
-  Giai đoạn 1: Đẻ thai nhi th nht: Thai thứ nhất thường ngôi thuận, đôi khi ngôi ngược. Thường ngôi lọt chậm, cơn co yếu. Nếu ngôi chỏm thì đỡ đẻ như bình thường, chú khi khi ối v dễ gây sa dây rốn. Sau khi thai s kp chặt dây rốn trước khi cắt để ngăn ngừa mt máu của thai th hai nếu có tuần hoàn nối thông.
-  Giai đoạn 2: Sau khi thai thứ nht sổ, bung tử cung tr thành quá rộng đối vi thai thứ hai làm cho thai không bình chnh tốt, dễ sinh ra ngôi bất thường như ngôi ngang, ngôi ngược. vy cần


kim tra ngay ngôi, thế tình trng tim thai ca thai thứ hai. Chú ý rằng thai th hai luôn b đe dọa trước nguy thiếu oxy .
-  Giai đoạn 3: Đẻ thai thứ hai
Tùy theo thai thứ hai ngôi hướng xử trí thích hợp. Nếu ngôi ngang thì bấm ối, nội xoay thai tìm chân kéo thai ra ngay. Nếu ngôi dọc, ngôi thể thuận hay ngược, tôn trng thi gian ngh ngơi sinh chờ cơn go xuất hin thì bm ối cố định ngôi thai sinh thường. Nếu cơn co tử cung yếu thì truyn oxytocin.
-  Giai đoạn 4: S rau
Thường hai bánh nhau cùng sổ một lúc hoặc liên tiếp sổ sau khi đẻ thai thứ hai. Nhưng cũng trường hợp hai bánh nhau đều bong khi thai thứ hai chưa sổ làm thai thứ hai chết. Trong thời kỳ sổ nhau dễ biến chứng chảy máu do đờ tử cung, do đó phải dùng thuốc co bóp tử cung ngay duy trì nhỏ giọt tĩnh mạch. Sau đẻ cần kiểm tra bánh nhau để chẩn đoán sinh đôi một noãn hay hai noãn

5.3. Thi k hu sản

Cn theo dõi sát sn phụ nhng gi đầu sau đẻ dễ xy ra chảy máu do đờ tử cung thứ phát. Bảo đảm tốt chế độ dinh dưỡng để tạo cho sn ph kh năng nhanh chóng phục hồi sức khe có đủ sữa nuôi hai con.



VI.   CHỈ ĐỊNH M LẤY THAI TRONG SINH ĐÔI

-  Hai cực đầu ca hai thai cùng xuống mt lúc, chèn ép nhau.
-  Thai th nhất ngôi ngược, thai th hai  thun (hai thai th mc nhau).
-  Thai th nht ngôi ngang.
-  Thai th nht  b suy thai, sa dây rau không đẩy lên được.
-  Sinh đôi hai thai dính nhau.

-  Rau tiền đạo, tử cung so m cũ, con so lớn tuổi.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License