Sản giật : định nghĩa, triệu chứng, chẩn đoán và hướng xử trí ?

Wednesday, November 26, 2014

I.                   ĐỊNH NGHĨA:
§  SG biến chng của nhng RL THA hay là bc của NĐTN trong thời thai
§  SG được xác định khi xut hin những cơn co giật hoặc hôn trên 1người bnh hi chứng TSG nặng. Đây một bc cp tính ca TSG nng, biểu hin bằng những cơn co giật qua 4gđ,thể gây tử vong cho m con trong cơn giật
§  SG có thể xảy ra trước đẻ (50%), trong (25%) sau đẻ (25%) (chủ yếu sau đẻ 48h đầu)

II.           TRIU CHNG

Trên sở bn đã bị NĐTN, TSG hay TSG bội thêm các triệu chứng như:
-     THA > 160/100 mmHg
-          Pro niu > 6g/l
-          Tiểu ít, thiu niu, niu
-          Các dấu hiu thn kinh
Nay đột ngt xut hiện cơn sản git. Mỗi cơn sản giật thường qua 4gđ:
1.  Giai đoạn xâm nhiễm (kéo dài 30 – 60s)
§  Các đầu mt cổ b kích thích co git liên tiếp ko đối xng
§  Mt: mi mt nhấp nháy, nhãn cầu đảo đi đảo li rồi lch sang bên
§  Mặt: nhăn nhúm, sắc mặt thay đổi, lưỡi thè ra tht vào
§  Các tuyến nước bọt, nước mắt tăng tiết => tăng tíêt nước bt ming


§  Cổ: co giật làm đầu lắc lư, cuối cùng ng vo sang 1bên ( phía mt bị kéo lch)
§  Cơn giật lan xung 2 tay, làm các ngón tay dúm chụm lại, nhưng ko lan xuống chân chuyển sang sau

2.  Giai đoạn git cng (kéo dài 30s )

§  Toàn bộ các trong thể co cứng
§  Thân mình ưỡn cong, đầu vo sang 1bên, tay chân cứng đờ duỗi thẳng
§  Mắt trng dã, nhãn cầu trợn ngược, đồng tử co nhỏ
§  2 hàm răng cắn cht, ming sùi bt mép
§  Các hấp co cng => BN ngt thở, mt bnh ra, môi tím lại
3.  Giai đoạn giật giãn cách (kéo dài 3 – 5 phút)
§  giật cứng các hấp co tht nên thiếu oxy. Các toàn thân giãn ra trong chốc lát, bn hít vào 1hơi dài, tình trạng ngt thở tạm thi chm dt
§  Rồi các trong thể b kích động, co git liên tiếp nhưng ko đều
o  BN cử động lung tung, đầu nga ra sau, nét mặt nhăn nhúm, nhãn cầu đảo đi đảo lại, lười thè ra tht vào nên dễ cắn phải lưỡi
o  Thân mình uốn cong
o  2 tay co giật ko đều như người đánh trống
o  2 chân dui thng hoặc co đạp dãy da nên dễ ngã xuống đất
o  hấp lúc co giãn, làm cho nhịp th ko đều, thở như rít sùi bọt mép do tăng tiết nc bọt làm tiếng th kêu lọc xc dễ bị ngt th
§  này càng kéo dài bệnh càng nng
§  Các cơn co giật như vậy sẽ thưa nhẹ dần ri bn lâm vào hôn

4.  Giai đoạn hôn

Tuỳ tình trng nặng nhẹ của cơn SG, bn có thể hôn nhẹ hay hôn sâu

4.1. Hôn nh

Xảy ra sau cơn giật ngn, nhẹ thưa. BN mêm man hay ngơ ngác chừng 5-7p rồi tnh li. Sau khi tnh lại BN thấy bàng hoàng như vừa trải qua cơn ác mộng
4.2. Hôn sâu: (kéo dài vài gi hoặc vài ngày) Thường xảy ra sau 1cơn giật nng kéo dài
§  Bn mt tri giác, mt px (giác mạc, đồng tử) có khi chỉ còn px nut
§  Đái a dầm d, khó thở, ngáy to, lọc sọc cổ hng do ứ đọng dịch
§  Mặt sưng phù
§  Trong cơn hôn mê thể xuất hin những cơn giật khác, bn thể bị biến chng, chết trong cơn hôn

CN LÂM SÀNG:

§  Máu:        + HC, TC gim, Pr máu gim
+ Men gan, bilirubin tăng cao, ure, creatinin, acid uric tăng

§  Nước tiu:

o  Bnh càng nặng số lượng nước tiu càng gim -> niệu
o  Pr niu > 5g/l, thể lên ti 30g/l. Pr niu càng cao bnh càng nặng
§  Cặn nước tiểu: HC, BC, trụ hạt (+)
§  Soi đáy mắt: dấu hiệu Gunn, phù gai thị, xuất huyết võng mạc
§  SÂ, CT gan thy tụ máu dưới bao gan
§  Não:         CT thy phù não, thiếu máu khu trú, huyết khi, chảy máu não Điện não đồ: 75% thy bất thường trong vòng 48h của cơn giật


III. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH: Dựa vào TS NĐTN, TSG

Triệu chứng LS, CLS Cơn giật với 4
IV. Chẩn đoán phân bịêt với những bệnh cơn giật và hôn
1.  Cơn động kinh:     tiền sử động kinh trước khi thai
   BN ko biết trước khi lên cơn
   Ko hi chứng NĐTN

2.  Cơn co giật do h Ca máu (cơn tetani) th tiền sử hoc ko

§  Cơn co giật xut hiện đột ngt hoặc dấu hiệu báo trước như tăng thân nhiệt, đau bụng, cảm giác kiến chân tay
§  Cơn giật ko qua 4gđ,dấu hiệu bàn tay người đỡ đẻ
§  Ko hôn mê, koNĐTN
§  Điều tr th bằng tiêm Ca tm khi co git

3.  Cơn co giật do viêm tắc tm sau đẻ

Xut hiện sau đẻ 1-2 tuần, cơn giật khu trú, ko phù, có sốt nh

4.  Cơn hysteria

Biểu hin của cơn giật ko ging nhau. Tuy ko tỉnh nhưng người xung quanh nói bn vẫn biết. Ko mt tri giác, ko mt px

5.  Hôn do ĐTĐ

§  Tiền s ĐTĐ, koNĐTN
§  Khi hôn bn vật vã, tim đập nhanh, thở kiểu Kussmaul, đồng tử giãn, hơi thở mùi aceton, thân nhit gim

6.  Hôn mê do xut huyết não, tắc mch não:

bệnh nhân tăng HA mạn, khi thai HA tăng lên gây xuất huyết não nhưng ko Pr niệu. Tuy nhiên bn bị sản giật cũng thể b xut huyết não màng não. Chọc dch não tuỷ thy hồng cầu

7.  Hôn mê do u não, apce não

8.  Hôn mê do VMN, viêm não
9.  Hôn mê do gan
Tiền s bnh gan, xn thy chức năng gan giảm, thấy hình ảnh gan, K gan

10. Hôn do suy thận:

§  Tiền s bnh thn
§  Phù, THA, pr niu
§  Ure, cre máu cao, HC – BC – trụ niu
§  thấy thận teo

V.  XTRÍ

1.  Nguyên tắc


§  Cu mchính
§  Ch yếu điều tr cơn SG. Ko nên mổ trong cơn SG, sau khi hết cơn, điều tr ổn định mi đình chỉ thai nghén, tránh cơn SG tái phát

2.  Điều dưỡng

§  Chăm sóc: trong cơn SG, bn cần được chăm sóc đặc bêt
o  Phòng bệnh yên tĩnh, ấm áp, tránh mi kích thích
o  Đặt nằm giường vách ngăn, buộc gi tay chân để tránh ngã
o  Ngáng ming phòng cắn phải lưỡi
o  Hút đờm dãi, thở oxy, sonde tiểu theo dõi nước tiu
o  Chng loét, chống NK hp tiết niu ( Bn hôn nằm lâu)
o  Theo dõi mi h: M, HA, nhp thở, nước tiểu, px gân xương
o  Đánh giá cơn giật: số cơn, độ dài, khoảng cách các cơn
§  Định lượng Pr niệu, hct, đếm tiểu cầu, đánh giá chức năng gan, thận, rl đông máu, tình trạng thai nhi
§  Dinh dưỡng: ăn lỏng, tăng đạm, hạn chế mui. Ko dùng các cht kích thích. Uống đủ nước để đánh giá chức năng lọc ca thận

3.  Điều trị ni khoa

3.1. Dự phòng cơn giật bằng MgSO4 thuốc đầu tay
§  Liều tn công (nếu bn chưa được tiêm MgSO4 tuýên trước) 2-4g dd MgSO4 15% ( 12,5-25ml) tiêm tm thật chm trong 3-5 phút. Liều duy trì sau đó là:
o   Tiêm tm chm 1g/h ( 6ml dd MgSO4 15%) hoc
o   Tiêm bắp 2g ( 12 ml) 4h/ln hoặc
o   Pha 6g vào 500ml G 5% truyn tm 30git / phút ( 4ng MgSO4 15% x 10mml/ ng) với đk: px gân xương(+), nhịp th > 16, nước tiu > 30ml/h
§  Theo dõi: mi gi phi xem lại pxgx, nhịp thở, nước tiểu trước khi tiêm liều MgSO4 tiếp theo
§  Khi tiêm MgSO4 cần sn trong khay thuốc 10ml Ca gluconat 10%, tiêm tm ngay khi bn có du hiu th chậm hay ngng thở trong hay sau khi tiêm MgSO4
§  Kết hp Valium 10mg tiêm tm hoặc tiêm bắp để chng co git
§  Trước đây dùng đông miên. Thành phần (Hỗn hợp gồm:
Dolosal 100mg x 1 ống Aminazin 25mg x 1 ống Pipophen 50mg x 1 ống
Glucose 5% x 20ml). Mũi tiêm tm đầu tiên th dùng 1/2 1/3 liu thêm những mũi tiêm bắp để duy trì nồng độ thuốc khng chế cơn giật. Dùng thuốc đến khi hết cơn. Nay ko dùng
§  Khi dùng mi thuốc mà ko cắt được cơn giật thì cho thuốc giãn toàn thân (Cura)đặt nội khí qun, th máy ( lịêt hấp)

3.2. Khng chế THA

Đầu tay hydralazin, đb khi HA tâm trương quá cao, tránh xuất huyết não
§  Liu: 5-10mg tiêm tm chm, nếu sau 10-20 phút, HA tâm trương vẫn > 100mmHg thì lp lại liều 5mg cho đến khi HA hạ. Tổng liu 30 mg/24h
§  Nếu ko hydralazin, th dùng labetollo tiêm tm, sau 10 phút HA vẫn cao, tiêm lần hai 20mg, đến 40-80 mg


§  thể thay bằng nifedipin 5mg nhỏ dưới lưỡi
§  Ch dùng 1 trong 3 loi trên, theo dõi HA cn thận, ko để dưới 140/90 có thể tương tác gia thuc h áp MgSO4
§  Sau đẻ nếu HA vn cao, vn cần điều tr để chng THA. Lúc này ko s suy thai, th dùng thêm lợi tiu

3.3. An thần

§  Diazepam 10mg tiêm tm chậm trong 2phút
§  Ch định khi chuyn tuyến, khi ko MgSO4 khi đã dùng MgSO4 nhưng ko hiệu quả

3.4. Li tiu

§  Khi thai, ch dùng li tiểu Furosemid khi nước tiểu < 30ml/h ( tương đương 800ml/24h) và/ hoặc triu chứng đe doạ phù phổi cấp ch s dụng khi HA trung bình > 70mmHg ( ngưỡng thận để lọc nước tiu)
§  Tiêm Lasix 20ml x 1ống lặp li mỗi h sau đến 4ln nếu chưa hết triệu chng
§  Sau đẻ:dùng li tiu theo ch định td chức năng thận nếu vn thiu niu

3.5. Truyn dch

Tht hn chế mc th hiện tượng đặc máu ( nguy phù phổi phù não). Ch dùng G5% truyn tm chậm để gi 1lượng đường tm cho thuc

3.6. Sdng tr tim

Khi du hiu phù phi cấp, dùng liều đầu tiên digoxin 0,5mg x 1ống hoặc Cedilanid 0,8 x 1ống tiêm tm. Sau đó tuỳ tình trng tim dùng liu duy trì

3.7. V vấn đề phù phi cn thuc li tiu thuốc trợ tim

3.8. Chống bội nhiễm, chống thiếu oxy và các thuốc khác:
§  KS: Bn SG d kh năng nhiễm trùng miệng lưỡi, đường hấp, đường tiết niệu đặc biêt những BN nằm lâu, những bn khi đẻ làm forcep. Do đó phải dùng KS dự phòng b- lactam.
§  Th oxy: đb khi thai còn trong TC: thở oxy qua mũi
§  Thuc tr tim vi lượng: digoxin uabain,vit C, Mg-B6

4.  Xtrí sản khoa

a.      SG xảy ra trước đẻ.
·         Nếu chưa chuyển dạ:
-        Người bệnh ổn định:
+        tuổi thai 28 - 34 tuần:
o   Điều trị corticoid (hoặc cho betamethason 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ hoặc cho dexamethason 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần, cách nhau 12 giờ).
o   Tiếp tục theo dài trong 24 giờ rồi đình chỉ thai nghén.
o   Nếu thai nhi không khả năng sống thì đình chỉ thai nghén càng sớm càng tốt ngay khi tình trạng sản phụ cho phép.
+        Tuổi thai trên 34 tuần đình chỉ thai nghén càng sớm càng tốt.


-        Người bệnh không ổn định: phẫu thuật lấy thai sau khi cắt cơn giật
-        Đình chỉ thai nghén ngay sau khi điều trị TSG hoặc SG đã ổn định được 24h.
-        Phương pháp ĐCTN:
+        Đường ÂĐ nếu Bishop> 5, đkiện thuận lợi thì thể khởi phát chdạ= cách tách màng ối, truyền TM ocytoxin bấm ối khi TC cơn co tốt, cổ TC bđầu thay đổi.
+        MLT khi CTC ngôi thai ko thuận lợi để đẻ đường dưới. cảm = gây toàn thân hoặc thể gây ngoài màng cứng nếu ko RLĐM hay suy thai. Chống chỉ định gây tê tuỷ sống có thể gây tụt HA rất khó xử  trí.


b.      SG xảy ra khi ch/ dạ đẻ

-          Cố gắng theo dõi để đẻ đường dưới = foocxep, tránh nguy cho mẹ do mổ lấy thai.
-          Kết hợpnội khoa.

      c.        SG xảy ra sau đẻ

-          Điều trị nội khoa, dùng thêm lợi tiểu. Loại trừ xử trí sót rau sau đẻ.

d.      Chăm sóc sau đẻ

-        Sau sinh hay sau mổ cần tiếp tục đtrị nội khoa như trước mổ (trước sinh) ít nhất 24-48h sau khi chấm dứt thai, tuỳ theo HA hay pro niệu.
-        Nếu HA > 140/90 hay HA ttrương > 110 cần tiếp tục cho hạ áp loại uống
-        Tiếp tục theo dõi sát tình trạng người bệnh như trước khi chấm dứt thai kỳ SG thể xảy ra sau sinh (25%) khi đã xảy ra cơn co giật sau sinh thường rất nặng.
-        Nếubăng huyết sau sinh ko được dùng ergometrin thể làm THA dẫn đến xhuyết não.

-        Đề phòng bội nhiễm thể trạng BN rất yếu.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License