Sa sinh dục: nguyên nhân, phân loại, chẩn đoán và điều trị.

Wednesday, November 26, 2014

SA SINH DỤC



Mục tiêu học tập
1. Giải thích được cách sinh bệnh nguyên nhân của sa sinh dục.
2. tả các triệu chứng của bệnh sa sinh dục.
3. Giải thích được cách phòng ngừa bệnh của sa sinh dục.
 4.  Xác định được các phương pháp điều trị sa sinh dục.

1. ĐẠI CƯƠNG

Sa sinh dục hiện tượng tử cung sa xuống thấp trong âm đạo hoặc sa hẳn ra ngoài âm hộ, thường kèm theo sa thành trước âm đạo bàng quang hoặc thành sau âm đạo trực tràng.
Sa sinh dc mt bệnh khá phổ biến phụ nữ Việt Nam, nhất phụ nữ làm việc nng, sinh đẻ nhiều, đẻ không an toàn trong lứa tui 40-50 tuổi tr lên. Người chưa đẻ lần nào cũng thể sa sinh dục nhưng ít gặp hơn chỉ sa cổ t cung đơn thuần.
Bnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, lao động.






Hình 1. Sa sinh dục



2. CHẾ BỆNH SINH

2.1. Do sự thay đổi thế tử cung
Bình thường thế tử cung trong hố chu gập trước, đổ trước - thân tử cung gập vi cổ t cung mt góc 120o. C tử cung gp vi trục âm đạo mt góc 90o.
Các trường hợp t cung đổ sau, hay t cung trung gianyếu tố làm dễ sa sinh dc.

2.2. Do tổ chức

hoành chậu nâng hậu môncác tổ chc quan trng nhất để gi cho tử cung khi sa. Các trường hợp rách vòng hậu môn, màng giãn mỏng, nhân trung tâm của tng sinh môn bị phá hu, dẫn đến sa thành âm đạo, sa tử cung.

2.3. Do tổ chc liên kết dây chng

Đó là do giãn các dây chằng tử cung - cùng, dây chằng tròn, dây chằng rộng. Các trường hp giãn dây chằng đều gây sa sinh dc.


Tổ chc liên kết dưới phúc mạc trên nâng hậu môn kết hợp thành nhng vách ràng buộc các tng vi thành chu, đáy chậu. Khi các t chức này bị tổn thương hoặc lỏng lẻo cũng góp phần vào sa sinh dc.



3. NGUYÊN NHÂN

3.1. Chửa đẻ
Đẻ nhiều, đẻ dày, đẻ không an toàn, không đúng kỹ thuật, rách tầng sinh môn không khâu.

3.2. Lao động quá nng

Lao động quá nặng hay quá sớm sau đẻ làm áp lc bụng tăng lên khi các tổ chc còn yếu, chưa trở lại bình thường.

3.3. Ri loạn dinh dưỡng

Thường gp những người b bệnh mãn tính, suy dinh dưỡng, ln tui.

3.4. địa

Ngoài ra còn do địa bm sinh phụ nữ chưa đẻ ln nào, phụ nữ sự thay đổi gii phẫu chức năng của quan sinh dục. Các trường hợp này thường sa cổ tử cung đơn thuần.



4. GII PHẪU BNH PHÂN LOI

4.1. Thể bệnh

4.1.1.Sa sinh dc người chưa đẻ

những người chưa đẻ thường là sa cổ tử cung đơn thuần. C t cung dài,sa ra ngoài âm hộ nhưng thành âm đạo không sa.

4.1.2.Sa sinh dc người đẻ nhiu lần

Trước tiên sa thành trước hoặc sa thành sau âm đạo sau đó kéo tử cung sa theo.

4.2. Phân độ

4.2.1.Sa độ I

-  Sa thành trước âm đạo (kèm theo sa bàng quang)
-  Sa thành sau ( kèm theo sa trực tràng)
-  C tử cung thấp nhưng còn trong âm đạo, ngang vi hai gai toạ, chưa nhìn thấy ngoài âm h.

4.2.2.Sa độ II

-  Sa thành trước âm đạo (kèm theo sa bàng quang )
-  Sa thành sau âm đạo (kèm theo sa trc tràng)
-  C tử cung thp thò âm hộ

4.2.3.Sa độ III

-  Sa thành trước âm đạo (kèm theo sa bàng quang)


-  Sa thành sau âm đạo (kèm theo sa trc tràng)
-  Tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ



Hình 2. Các kiểu sa sinh dục





Hình 3. Sa thành trước âm đạo sa bàng quang



5. TRIU CHNG

Đặc điểm của bệnh tiến trin rt chậm th từ 5-20 năm sau mỗi lần đẻ, lao động nặng trường diễn, sức kho yếu, mức độ sa sinh dc li tiến trin thêm.

5.1. năng

Triu chứng năng rất nghèo nàn. Tuỳ thuc từng người sa nhiu hay ít, sa lâu hay mi sa, sa đơn thuần hay phối hp.
Triệu chứng thường khó chịu, nng bụng dưới, đái rắt, đái són, đái không tự chủ, khi đại tin khó. Triu chng trên ch xut hin khi bnh sa lâu, mức độ cao.

5.2. Thc th

Thường gặp 3 độ như trên, nếu sa độ II hay độ III bệnh nhân thế thy mt khi sa ra ngoài
âm h.
C tử cung thường viêm trợt do sa ra ngoài, cọ sát do thiểu năng nội tiết Chẩn đoán dễ.


Cn chẩn đoán phân biệt:
-  Ln lòng tử cung.
-  C tử cung dài, phì đại đơn thuần nhng phụ nữ còn trẻ, chưa đẻ.
-  Polyp cổ tử cung.
-  Khối u âm đạo.



6. ĐIỀU TR

6.1. Điều trị nội khoa
những bệnh nhân già yếu, mắc các bệnh mãn tính, không điều kiện phẫu thuật.
Vệ sinh hằng ngày, hạn chế lao động, thể dùng các thuốc đông y nhưng kết quả không được như mong muốn.
3 khả năng áp dụng:
-  Phục hồi chức năng, đặc biệt tầng sinh môn: Hướng dẫn các bài tập co để phục hồi các nâng vùng đáy chậu. Phương pháp này thể làm mất các triệu chứng năng lùi lại thời gian phẫu thuật. Nếu phải phẫu thuật, thì việc phục hồi trương lực đáy chậu cũng làm hạn chế tái phát sau mổ.
-  Vòng nâng đặt trong âm đạo.
-  Estrogen (ovestin, colpotropin): Đôi khi tác dụng tốt với một số trường hợp triệu chứng năng như đau bàng quang, giao hợp đau, tác dụng tốt để chuẩn bị phẫu thuật.

6.2. Điều trị ngoại khoa





    


                                       Hình 4. Vòng nâng đặt trong âm đạo


phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục. nhiều phương pháp phẫu thuật trong điều trị sa sinh dục. Mục đích phẫu thuật nhằm phục hồi hệ thống nâng đỡ tử cung, nâng bàng quang, làm lại thành trước, thành sau âm đạo, khâu nâng hậu môn tái tạo tầng sinh môn. Phẫu thuật sa sinh dục chủ yếu bằng đường âm đạo hơn đường bụng. Ngoài cắt tử cung đơn thuần, còn tái tạo lại các thành âm đạo, vậy phẫu thuật trong sa sinh dục còn mang tính chất thẩm mỹ. Đây là ưu điểm chủ yếu phẫu thuật đường bụng không thể thực hiện được.
Các yếu tố liên quan đến lựa chọn phương pháp phẫu thuật:
-  Tuổi khả năng sinh đẻ sau khi phẫu thuật.
-  Khả năng sinh tình dục
-  Thể trạng chung của bệnh nhân
-  Mức độ sa sinh dục
nhiều phương pháp phẫu thuật sa sinh dục. Ba phương pháp thông dụng là:

6.2.1.Phương pháp Manchester

Ch định chủ yếu cho phụ n còn tr, muốn có con sa độ II. Phu thuật này cũng thể áp dụng cho những bệnh nhân già sa sinh dục độ III mà không chịu được mt cuc phu thut ln.


            Các bước phẫu thuật chính:
-  Ct cụt cổ tử cung .
-  Khâu ngn dây chằng Mackenrodt
-  Khâu nâng bàng quang
-  Làm lại thành trước.
-  Phc hồi cổ t cung bằng các mũi Sturmdorft
-  Làm lại thành sau âm đạo

6.2.2. Phương pháp Crossen

Ch định: sa sinh dục độ III.
Phu thut Crossen chỉ được tiến hành khi cổ t cung không bị viêm loét.
- Ct tử cung hoàn toàn theo đường âm đạo. Buc chéo các dây chằng Mackenrodt dây chng tròn bên kia để treo mm ct khâu vào nhau thành cái võng chắc, chống sa rut.
-  Khâu nâng bàng quang.
-  Làm lại thành trước,
-  Khâu cơ năng hậu môn, làm lại thành sau âm đạo.

6.2.3.Phương pháp Lefort

  Đây phương pháp đơn giản áp dụng cho người già, không còn quan hệ sinh lý, âm đạo cổ t cung không viêm nhim.
Kỹ thuật: khâu kín âm đạo
  Ngoài ra, người ta thể chỉ làm lại thành trước âm đạo, nâng bàng quang, hoặc làm lại thành sau âm đạo nâng trực tràng.
Nếu áp dụng phương pháp này phụ nữ vn còn t cung, cần phải để hai rãnh nh trong âm đạo để thoát dch trong tử cung ra. Nếu khâu kín toàn bộ có th gây tình trng áp xe t cung, tiu khung.



7. PHÒNG BNH

-  Không nên đẻ nhiều, đẻ sớm, đẻ dày. Nên đẻ ở nhà h sinh hoặc sở y tế đủ điều kin.
-  Không để chuyn dạ kéo dài, không rặn đẻ quá lâu. Thc hin các thủ thut phải đảm bảo đủ kiu kiện, đúng chỉ định đúng kỹ thuật.
-  Các tổn thường đường sinh dục phải được phục hồi đúng kỹ thuật.
-  Sau đẻ không nên lao động quá sớm quá nng.

-  Tránh tình trng táo bón.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License