Rong kinh tiền mãn kinh: định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
o   Rong kinh
o   Rong huyết
o   Rong kinh tiền mãn kinh : th ban đầu rong kinh theo chế của kinh nguyt nhưng về sau rong huyết ( không theo cơ chế ca kinh nguyt) do tổn thương viêm niêm mc t cung.ri lon phổ biến, thể gp cả ri loạn lượng kinh ( cường kinh, thiu kinh) ln ri loạn chu kinh( kinh mau, kinh thưa….)

o   Nguyên nhân:

§  nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra rong kinh:
§  Nguyên nhân ác tính: ung thư CTC, ung thư NMTC, ung thư buồng trng, ung thư âm đạo..
§  Nguyên nhân lành tính: polyp CTC, UXTC…
§  Các bệnh NK toàn thân: bnh máu, bệnh gan, thiếu máu,nuôi dưỡng kém…
§  Do thuốc : đt thuốc chống đông, hormone thay thế…
§  Ngoài ra có thể do ng nhân năng: do ko phóng noãn.

II.                Triệu chng

1.      Lâm sàng
thể gp các loi ri lon v kinh nguyệt như:
-          Mãn kinh sm: không hành kinh nữa trước tuổi 40, bình thường từ 45-50 tui.
-          Mãn kinh mun: không hành kinh nữa sau tuổi 55.
-          Kinh thưa:  vòng kinh dài trên 35 ngày, bình thường từ 22-35 ngày.
-          Kinh mau:  vòng kinh ngắn dưới 22 ngày.
-          kinh: không có hành kinh t 6 tháng tr lên.
-          Rong kinh:  kỳ hành kinh kéo dài trên 7 ngày.
-          Kinh ngn:  k hành kinh ch t 2 ngày trở xung.
-          Kinh nhiu:  tổng lượng máu kinh trong cả chu k trên 200 ml, bình thường: 50-80 ml.
-          Kinh ít: lượng máu kinh ra rất ít, không cần đóng băng vệ sinh, dưới 15 ml.


-          Cường kinh:  máu kinh ra va nhiu, va kéo dài ngày.
-          Thiu kinh:  máu kinh ra ít ngn ngày.
-          Thống kinh: đau bụng trước, trong hoặc sau khi hành kinh.
-          Vòng kinh không phóng noãn: vòng kinh không s phóng noãn gia chu kỳ kinh bình thường.
Toàn thân: khi mt máu nhiều th các biu hin của thiếu máu: da xanh, niêm mc nhợt
Thực thể : chú ý ti các tổn thương nguyên nhân UXTC, polyp CTC hay ung thư CTC…

2.      Cn lâm sàng

ü  Cn tiến hành khám ph khoa t m: soi CTC, làm phiến đồ âm đạo, nạo sinh thiết bung niêm mc TC , sinh thiết CTC… để loi tr các nguyên nhân sinh ung thư
ü  Rong kinh tiền mãn kinh : khi sinh thiết niêm mc tử cung có thể thấy
o   hình nh phát trin ( 90%)
o   hình nh chế tiết  ( 10 %)
o   hình nh quá sản tuyến nang gp nhiều gp 10 ln so v la tui 20-45
ü  Giai  đoạn sau mãn kinh thì thấy hình ảnh teo niêm mc TC, niêm mc TC không hoạt động
ü  Các khi u lành tính ác tính gây rối lon ra huyết tỉ lệ khác nhau theo tui. Trong tin mãn kinh, tỉ lệ UXTC, polyp CTC, K NMTC gp 1-2 %. Sau khi đã mãn kinh, các u lành tính ngày cành ít gặp, u ác tính ngày càng tăng.
III.       Chẩn đoán xác định : LS, CLS. Cần chú ý chẩn đoán nguyên nhân nếu có

IV.              Điều tr

1.      Nếu phát hiện được nguyên nhân: điều trị theo nguyên nhân

2.      Điều tr triu chng:

§  Tt nht no niêm mc tử cung bng dụng cụ: 3 li ích
·         Cầm máu nhanh, đỡ gây mt máu kéo dài
·         Lấy được t chc làm GPB
·         Xác định ràng tình trạng quá sn niêm mc tử cung để định hướng sử dng hormone
§  Ngày tiến hành nạo được tínhngày đầu ca vòng kinh ti.( lấy đó làm mốc sử dụng hormone)
§  Thuc:
·         Progestin 10 mg trong 10 ngày t ngày 16-26 ( Duphaston, Turinal)
·         Ung trong 3 vòng kinh liên tiếp
·         Kết quả tt nếu không tổn thương thực th
·         Sau khi ngng thuốc 2-3 ngày sẽ hành kinh trong 3-4 ngày, lượng kinh không nhiều
·         Không nên cho progestin ngay sau nạo nguy gây băng huyết
§  thể dùng testosteron để điều tr, giúp chóng mãn kinh hoàn toàn
§  Thuc co hồi tử cung: oxytocin, ergotamin nên dùng sm

§  Thuc cầm máu: EAC, vitamin K, calci, Fe, vitamin A, vitamin B…..

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License