Rò tiết niệu- sinh dục: triệu chứng, chẩn đoán, hướng xử trí.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
tiết niu là 1 tai biến ca sản ph khoa, nguy tử vong thấp nhưng ảnh hưởng nhiều đến sinh hot hằng ngày của người phụ nữ.
Phân loi: các loi tiết niu sinh dục hay gp:

1.      bàng quang –âm đạo: hay gặp nhất. Lỗ thường chia thành 3 mức độ tùy thuộc vị trí nơi tổn thương:
·         Lỗcao: tn thuong túi cùng trước âm đạo, thường gặp trong các TH đã cắt TC ( 25-30%)
·         Lỗtrung bình: tổn thương vùng trước âm đạo, tương ứng vi vùng tam giác Lieuto ( 60-65%)
·         Lỗthấp: thành trước âm đạo, sát c bang quang, thường gây chít hẹp niệu đạo ( 5-10 %)

2.      niệu qun- âm đạo

·         Là hâu qu ca  phu thut phụ khoa do ct hoc khâu vào niệu qun
·         Nếu khâu vào 1 phần niu quản: lỗ rò bé, nước tiu chảy vào âm đạo ít nhưng niệu qun hp gây ảnh hưởng đến chức năng thận
·         Nếu lỗ to: nước tiu chy xuống âm đạo nhiều, nguy cho thận ít hơn

3.      bàng quang- tử cung: ít gặp

·         Khó phát hiện bn đi tiểu bình thường nhưng khi bàng quang căng, nước tiểu tràn vào t cung chảy ra âm đạo.
·         Khi hành kinh, do t cung co bóp, máu kinh chảy vào bàng quang dẫn đến đái u. Sau khi sạch kinh, nước tiểu bình thường.

4.      niệu đạo- âm đạo

·         Thường hâu qu ca thủ thut sản khoa đường dưới hoc tia xạ điều tr ung thư gây nên.
·         Tổn thương khu trú tại niệu đạo, bàng quangthắt cổ bàng quang vn bình thường nên bệnh nhân đi tiu chủ động được nhưng mỗi khi đi tiểu, nước tiu lại tràn vào âm đạo.

II.                Triệu chng

1.      Lâm sàng
1.1  năng
·         Nước tiu liên tục ra âm đạo. Thời điểm xut hin số lượng nước tiu nhiều hay ít ph thuc vào mc dộ tổn thuong nguyên nhân gây l
·         Nếu nguyen nhân do phu thut: bnh xut hin vào nhng ngày tiêu chỉ : mới đầu nước tiểu ra ít, sau đó ra nhiều hơn
·         Nếu do chèn ép, tụ máu, nhim khun: triu chứng xut hin muộn hơn ( ngày 7-10 ) khi tổ chức hoi tử bong ra to thành lỗ rò.
·         BN không đi tiểu được ( không có nước tiu trong bàng quang ) hoặc đi tiểu được nhưng mỗi lần đi tiểu thấy nước tiu chy ra âm đạo nhiều hơn
·         nước tiu ra liên tc nên BN rất khó chu mùi hôi nhiễm trùng vùng tiết niu sinh dục như âm hộ, tầng sinh môn.

1.2  Thc thể

·         Khám âm đạo bằng van hay mỏ vịt: thấy v trí của lỗ rò: thành âm đọa dày lên, niêm mc ming lỗ rò màu hồng hơn xung quanh, qua lỗ nước tiu chảy ra.
·         Nếu lỗ rò nhỏ thể xác định được kích thích bằng que thăm dò. Nếu lỗ rò to, có thể dùng ngón tay cho qua ming lỗ rò vào tận trong lòng bàng quang.


·         Bơm xanh methylen vào bàng quang thấy nước máu xanh chảy ra vị trí của lỗ
·         Nghiệm pháp Moir : trong những trường hợp thăm khám LS ko rõ, lau sạch âm đạo, đặt 3 miếng bông quanh l CTC bơm xanh methylen vào bàng quang,ch vài phút sau đó lấy những miếng bông ra.
o   Nếu miếng bông nào có màu xanh tức v trí đó lỗ rò => bàng quang âm đạo
o   Nếu miếng bông ướt nhưng không màu xanh => niệu qun- âm đạo
o   Trong TH bàng qung t cung : khi bơm xanh methylen vào bàng quang thấy nước màu xanh chảy ra CTC

2.      Triệu chng cận lâm sàng:

2.1  Chụp hệ tiết niệu chuẩn bị để phát hiện ra lỗ rò: 1 xét nghiệm rất quan trọng
2.2  Chụp bàng quang : bơm 50 ml chất cn quang vào bàng quang rồi chụp theo thế đứng thẳng nghiêng để biết tình trng lỗ rò bàng quang- âm đạo hay bàng quang – tử cung
2.3  Chụp niệu đạo-âm đạo: bơm 5ml chất cn quang vào niệu đạo rồi chụp ngay để biết được v trí lỗ niệu đạo- âm đạo
2.4  Chụp tử cung bơm thuốc cản quang: thấy thuốc vào bàng quang
2.5  Chụp thận- bàng quang tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch : (UIV) không chỉ cho biết vị trí, tình trạng lỗ niệu quản-âm đạo còn cho biết tình trạng chức năng thận, niệu quản, liên quan đến lỗ bàng quang- âm đạo với sự chít hẹp của niệu quản
2.6  Soi bàng quang xác định vị trí lỗ đánh giá tình trạng 2 lỗ niệu quản

III.             Chẩn đoán xác định da vào lâm sàngcn lâm sàng

IV.              Điều trị
1.      Điều trị trước mổ
·         Thời gian điều tr ngoi khoa sớm nht 12 tun sau khi phát hin bệnh
·         thể dùng corticoid kháng sinh để chống viêm, làm cho t chức mm mại, tăng hiệu qu phu thut
·         thể dùng kem estrogen bôi vào âm đạo để làm niêm mạc âm đạo phát trin, mm mại, làm tăng tỉ lệ thành công khi điều tr
·         BN phải được chẩn đoán chính xác vị trí, kích thước, tình trng lỗ rò.
·         Các xét nghiệm, thăm dò chức năng vẫn đầy đủ.
·         Soi bàng quang để đánh giá toàn bộ tình trng bàng quang thấy được l rò.

2.      Chọn đường mổ thích hp

Ph thuc vào lỗ kinh nghim của PTV
2.1  đường mổ qua âm đạo: thường hẹp, dùng để đóng lỗ rò bàng quang- âm đạo
2.2  đường mổ quabụng : do lỗ rò v trí cao hơn hoặc lto, niu qun- âm đạo, rò tử cung- bàng quang nhưng nhiều khi khó khăn do BN mổ nhiều ln, so dính nhiều nên phi mrộng bàng quang qua phúc mc khiến hậu phẫu phức tạp, nhiu biến chng

3.      Nhng nguyên tc phu thuật đóng bàng quang- âm đạo

      3.1  Bộc lộ lỗ rò:
·         Tách riêng các lớp thành âm đạo, thành bàng quang, cắt bỏ đi quanh mép lỗ rò,  cầm máu kĩ, các lớp âm đạo,thành bàng quang
·         Chú ý lỗ niệu quản, cổ bàng quang để tránh gây tổn thương hoặc khâu bít các lỗ này.Nếu cn thể đặt trước các ống thông để đánh dấu 2 l niu qun
      3.2  Đóng thành bàng quang riêng bằng chỉ tiêu chuẩn Vicryl 3.0


3.3  Đóng thành âm đạo riêng bằng chỉ không tiêu Ethilon xanh đen 01, ép chặt để làm mt khong trống giữa thành âm đạo bàng quang
3.4  Đặt ống thông niệu đạo- bàng quang luôn làm cho bàng quang xẹp, không bị căng nước tiểu.
3.5  Những trường hợp khó thể phải cắt tử cung để phẫu trường rộng rãi, thuận lợi cho cuộc mổ

4.      Các phương pháp phẫu thut

4.1  Phương pháp J.Chas- Mior
phương pháp kinh điển để đóng lỗ rò bàng quang- âm đạo đường dưới.
BN nằm ngưả theo thế sn khoa , rt thuận li cho lthp, trung bình, l nhỏ mm mi

4.2  Phương pháp nằm sấp

Thun li cho lỗ cao phức tạp

4.3  Phương pháp đóng qua đường trên

·         Mở bàng quang ngoài hoặc qua phúc mc: áp dng cho l cao, rộng,ÂĐ xơ hẹp
·         Mở bụng theo đường trng gia hoặc trắng bên: đóng lỗniu qun-âm đạo hoc cắm niệu quản vào bàng quang
·         Mở bụng để đóng rò bàng quang- tử cung bng cách ct tử cung hay tách tử cung ra khi bàng quang rồi đóng lỗ rò tử cung bng chỉ Catgut Crom số 2

5.      Chăm sóc sau mổ

·         Luôn để cho bàng quang xẹp.Chú ý không để ống thông bị tắc. Có thể ra bàng quang bằng dung dịch Betadin loãng
·         KS phi hp chng nhiễm khun
·         Chế dộ dinh dưỡng tốt để chóng liền vết m

·         Rút ống thông dẫn lưu bàng quang sau 12-14 ngày.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License