Rau tiền đạo: triệu chứng, xử trí trong thời kì thai nghén và chuyển dạ.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   ĐẠI CƯƠNG
o   RTĐ bánh rau ko bám đúng vị trí bt của ( thânđáy TC) 1phần hay toàn bộ bánh rau bám vào đoạn dưới TC CTC, nó chặn phía trước cản tr đường ra của thai khi chuyn dạ đẻ
o   RTĐ 1 trong những bệnh của bánh rau v v trí bám
o   Hu quả của RTĐ:
-      Gây ch máu trong 3th cui, trong khi chuyn dạ sau đẻ
-      Làm cho ngôi thai bình chnh ko tốt gây đẻ khó
o   Vấn đề quan trọng trong xử trí RTĐ là phải ch.đoán đúng xử trí kịp thời, nhằm ngăn chặn 1 trong 5 tai biến sản khoa (ch/máu).

o   Nguyên Nhân: ng ta nhận thấy RTĐ hay gặp những ng co TS sau

-      Trước đây đã bị RTĐ
-      TS m TC bt do
-      TS no thai, hút thai, sy thai..
-      BN đẻ nhiu ln
-      TS đẻkim soát TC hay bóc rau nhân to
Nhng nguyên nhân trên làm tổn thương niêm mạc TC vùng đáy -> khó khăn cho sự làm tổ ca trứng đây

II.                Triệu chngxtrí rau tiền đạo trong thời thai nghén. (như câu 63)

III.             Triệu chứngxử trí rau tiền đạo trong thời chuyển dạ.
1.  Lâm Sàng:
1.1 Năng:
§  Bn TS chy máu trong 3thg cui thi thai nghén vi các tính cht: tự nhiên, tự cm, tái phát.
§  Nay tự nhiên ra máu ÂĐ ạt, máu đỏ tươi lẫn máu cục, máu ra ngày 1 nhiều làm bn lo sợ mt mi. Nếu RTĐ bám thấp, bám bên, bám mép, có thể ra máu ít hơn.
§  Kèm theo sp thấy đau bụng cơn tăng dần ( CCTC khi ch/d )
§  D/h ra nhầy hồng lẫn vào d/h ra máu nên ko thy.

1.2 Toàn Thân:

§  Tùy thuộc vào mức độ mt máu: nếu mt máu ít toàn trạng ít thay đổi,nếu mt máu nhiều toàn trạng hc thiếu máu cấp.
§  D/h mt máu: da xanh, niêm mc nht, vã m hôi, chi lạnh, sp mt mi, thể lo lng hoặc ht hoảng
§  Mạch nhanh thậm chí try mch, thở nhan nông, HA gim nhiều hay ít tùy thuộc mức độ mt máu.

1.3 Thc Th:

§  Khám ngoài:
-      Nhìn: TC hình trứng ( thường ngôi dọc ) hocngang ( ngôi ngang )...
-      Nn: thấy ngôi đầu cao lng hoặc ngôi thai bất thường: ngôi ngang, ngược...
-      Nghe tim thai: nếu mt máu ít thì tim thai còn tốt, nếu mt máu nhiều tim thai suy, khi ko nghe thấy tim thai.
-      Cơn co TC (+)
§  Khám trong bằng tay:
-      Ngôi cao
-      Khi CTC chưa mở, mới đang xóa, thăm qua túi cùng thấy cảm giác đệm của bánh rau


-      Khi CTC chưa xóa, còn dài nhưng mở như CTC của ng con dạ, với RTĐ trung tâm hoàn toàn th s thy các múi rau bt kín CTC
-      Khi CTC đang mở:
+      RTĐ TT ko hoàn toàn: sờ thy cả múi rau đầu i
+      RTĐ bám mép: sờ thấy đầu ối mép bánh rau cạnh lỗ CTC, bánh rau ko che lấp CTC.Chú ý:có thể nhm máu cục vi múi rau vi vàng kết luận RTĐ TT hoàn toàn
+      Rau bám bên nếu ch sờ thy màng ối dày cứng
Tuy nhiên ko nên khám bằng tay dễ gây ch/máunguy hiểm cho tính mg sp.

§  Thăm ÂĐ bằng m vt hoặc van ÂĐ khi CTC đang mở th thấy màng ối rau chẩn đoán thể RTĐ. Ngoài ra:
-      thể nhn thấy tổn thương CTC nếu có.
-      Đây là pp thăm trong tốt, nh nhàng chính xác, ko gây ch/máu
Kinh nghim cho thấy RTĐ bán TT, bám bên, bám mép trong TS có các đợt ch/máu tái phát từng đợt. Trái lại chưa ch/máu lần nào trong 3 tháng cuối, ch ch/máu khi ch/d, nhiu, ạt RTĐ TT hoàn toàn
2.   CLS: ít dùng các pp cls trong ch/d
§  Nếu LS khó khăn,thể dùng hỗ trợ
§  XN: CTM đánh giá mức độ mt máu
3.   Chẩn Đoán XĐ: dựa vào LS CLS

4.   Chẩn Đoán phân biệt: Ch/d đẻ:

-    Ko có ts ra máu ÂĐ 3 thg cuối vi t/c của RTĐ.
-    Ra nhầy hồng ÂĐ, ra máu ÂĐ ít.
-    SÂ:  rau bám thân đáy TC

RBN:

-    HC NĐTN, protein niệu.
-    D/h ch/máu trong.
-    Ra máu ÂĐ loãng ko đông.
-    Đau bụng nhiều
-    Choáng mt máu.
-    TC cường tính hoc cứng như gỗ.
-    Tim thai thay đổi hoặc ko nghe đc.
-    SSH giảm nhiều hoc ko
-    SÂ: khi máu tụ sau rau.

Vỡ TC trong ch/dạ: do thủ thuật sk, do quá liều thuốc tăng co TC.


-    d/h dọa v( TH so m cũ thì kod/h dọa v báo tr )
-    Ko có TS ra máu ÂĐ
-    Mất cơn co TC mất hình dạng TC
-    S thấy thai ngay dưới bụng
-    Ch/máu trong ngòai
-    Shock mt máu

Ch/máu đường sd trong CD: do tt CTC, ÂĐ, do sang chấn
-    Đặt m vt thể tt CTC
-    cho chẩn đoán (+)

5. XTrí

5.1. Ng tắc
§  Cm máu cứu m chính, nếu cứu đc con thì càng hay. Tuy nhiên thai của RTĐ thường non tháng mt máu nên khó sng. Nếu chầm chừ thai non tháng để m ch/máu, th chết c m con.
        §  HSTC chng shock.

5.2.   Xtrí tng loại RTĐ

    §  RTĐ TT h/toàn: tất c đều phi m, càng sớm càng tt, k cả khi thai đã chết để cu m. Tr khi m nên cho thuc giảm co để hn chế ch/máu


        §       RTĐ bám thấp, bám bên: khi bắt đầu ch/d ch/máu, nếu ngôi thuận, con ước lượng ko quá ln, phi bm ối để cm máu. Hu hết các TH cầm đc máu đẻ đường dưới. Nếu ko cầm đc máuMLT


        §      RTĐ bám mép: phải bm ối để cầm máu nhưng khi khám sờ thấy mép bánh rau nên k thut bấm ối riêng. Nếu ko cầm đc máu → MLT


        §  KT bấm ối: dùng kìm bấm ối như bt nhưng sau khi bấm ối phi rộng màng ối            song song vi mép bánh rau thì mi cầm đc máu


         §       RTĐ bán tt: vẫn sd kỹ thuật bấm ối để cầm máu tạm thời nhưng sau đó phải MLT bánh rau che lp 1phần đường thai chui ra


         §       Hình thái trung gian:
-      Nếu CTC chưa xóa nhưng mở, qua đó thấy 1 phần bánh rau màng ối (bán tt, bám mép ), ch/máu nhiều → MLT
-      Nếu CTC m đc 2-3 cm, thấy bánh rau che lấp quá 1/3 lỗ CTC (bán tt nng), CM nhiu, con >2000g MLT. Nếu CTC m đc 4cm, thể bm ối để cầm mám tạm thời nhưng sau đó vẫn phi MLT bánh rau che lấp 1phần đg thai chui ra.
-      Nếu CTC m 6-7 cm, khám thây bờ bánh rau (bám mép) hoặc 1phn nh của b/rau che lỗ CTC (bán tt nhẹ) bấm ối cầm máu, đẻ đg duới ( nếu koyếu tố đẻ khó khác). Nếu ko cầm máuMLT


§  Ngòai ra chú ý đến 1 s yếu tố khác để quyết định: con so hay con dạ, nguyn vng của thai phụ gđình,tuổi thai...


        §       Tùy tng TH à gii quyết, những yếu tố quyết định là: loại RTĐ, tình trạng xóa m CTC. Nên m sm trong các TH:
-      RTĐ TT. Bán TT, ra máu nhiều, con > 2000g
-      Sau xé rộng màng ối vn chy máu nhiều
-      rộng màng ối CTC ko m hoặc m rất chm, con > 2000g
       §       Kỹ thut MLT :
-      Rạch ngang đoạn dưới, nếu thấy b/rau bám lên mặt trước đoạn dưới tránh rạch vào b/rau gây ch/máu dữ dội th chết m con ngay, rạch như vậy khó lấy thai
-      Rạch xong đoạn đưới đưa tay lách qua mặt múi rau bám lên phía đáy TC tới màng ối phá ối đẻ lấy thai


        §       KT cầm máy của RTĐ: bánh RTĐ thườg bám cht vào niêm mc TC nên khi lấy rau ra dễ gây ch/máu:
-      Khâu cầm máu mũi chữ X hoặc ch U bằng ch ko tiêu
-      Nếu ko cầm máu cắt TC bán phần thấp để cm máu
-      Ng con so cần bo tn TC thể thắt đm TC hoặc đm hạ v để cm máu.
-      TH ko khă năng thắt đm buộc phi ct TC bán phần, khâu mũi chữ Xvn chy máu
→ có thể khâu ép mt tr và mặt sau thành đoạn dưới li


5.3.   Với TH đẻ đường dưới

      §       Thi s rau: nếu ch/máu phải bóc rau nhân to KSTC.
      §       Chú ý KT sự toàn vn của đoạn dưới CTC.
-      Nếu rách đoạn dưới phi m
-      Nếu ko rách vn ch/máu ri rỉ dùng thuốc co hồi TC ko kq phải m ct TC bán phn thp đẻ cầm máu ( cắt đến chỗ bám của ÂĐ )


5.4.   TD sau mổ, sau đẻ RTĐ

       §       Mẹ:
-      Toàn trng m, bc ch/ máu...
-      KS chng NK

       §       Con: chăm sóc đặc biệt thường non tháng

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License