Rau bong non: định nghĩa, phân loại, chẩn đoán và hướng xử trí rau bong non thể ẩn.

Wednesday, November 26, 2014

I.  ĐẠI CƯƠNG
1.  Định nghĩa
        ·         RBN là rau bám đúng vị trí bt ca nó( thân đáy TC) nhưng bị bong trước khi thai s ra ngoài do hình thành khi máu tụ sau rau, khi máu tụ to dn làm tách bánh rau, màng rau ra khi tử cung, cắt đứt tuần hoàn m - con à nguy tử vong cho con.

§  Đây 1 cấp cứu sản khoa xảy ra vào 3th cuối thai khi chuyn dạ đẻ,bnh xảy ra đột ngt, diễn bin nng, tiên lượng khó khăn, đe dọa tính mng thai nhi sản phụ.

2.  NN: Ngta nhận thấy 1 số bệnh sau liên quan đến bệnh là:
§  TSG
§  Hay gp người con d nhiu tuổi hơn con so ít tuổi
§  Chấn thương va đập vào TC
§  Thiếu SSH bm sinh
§  Thiếu dinh dưỡng,thiếu vitamin A, acid folic, thiếu máu.
§  Hót thuc lá, lạm dng:cocain, ma túy
§  mt số trường hợp không nguyên nhân.
3.  GPB : Triệu chng lâm sàng tổn thương GPB thường ko phù hợp: LS rt nặng nhưng tổn thương tử cung li nh hoc LS rt nh nhưng tổn thương TC lại nng.
§  Cc máu sau rau hình thành to dn,in lõm vào bánh rau
§  TC những nhi máu hoặc bầm tím.
§  thể ch máu các quan phủ tng khác

4.  SLB: Hậu quả là:
4.1. Về phía thai: Làm gián đoạn 1 phần sự TĐC giữa máu m gai rau -> suy thai thai chết nếu rau bong nhiu.

4.2. V phía m:

§  Mất máu
§  RLĐM Do tiêu SSH
§  niu do giảm máu đến thn
§  Tử vong m do chảy máu vô niệu


II.  TRIỆU CHỨNG

TCLS khác nhau tùy theo từng thể bệnh nặng hay nhẹ. Trong trường hợp điển hình ta thể thấy các tch sau:

1.  Triệu chứng toàn thân

§  Shock: nhẹ hay nặng tùy theo mức độ mất u
o   Da xanh, niêm mạc nhợt
o   mồ hôi, chân tay lạnh
o   Mạch nhanh nhỏ, khó bắt, HA hạ
o   Tinh thần hay vật kích thích
§  NĐTN: ở các mức độ khác nhau
o   Phù, cao HA, pro niệu
o   thể kèm theo đau đầu mờ mắt


2.  Trnăng

§  Đau bụng:
o   Lúc đầu đau bụng hạ vị
o   Sau lan khắp bụng
o   Đau bụng cơn, sau các cơn dày hơn, nhiều hơn, sau đó đau bụng gần như liên tục
§  Bụng to nhanh.đb RBN thể nặng
§  Ra máu ÂĐ: đen loãng, ko đông hoặc như nc rửa thịt


3.  Thực Thể

§  Nhìn: Chiều cao TC + vòng bụng tăng lên.
§  Sờ:
-      Trương lực bản của TC tăng lên
+     TC gần như co cứng liên tục, khoảng cách giữa các cơn co rất ngắn.
+     Trong RBN thể nặng, TC co cứng như gỗ.
-      Khó thấy các phần của thai nhi.
§  Tim thai:
-      D/h của suy thai: nhanh hoặc chậm
-      Tim thai thể mất trong TH nặng hoặc trung bình.
§  Thăm ÂĐ:
-      Cổ TC dày cứng
-      CTC mở, đầu ối căng phồng ® bấm ối:nc ối hồng lẫn máu
-      Ngôi cao lỏng
-      máu ra theo tay
Dấu hiệu toàn thân đôi khi ko phù hợp với số lượng máu chảy ra ngoài âm đạo

4.  CLS

4.1. Monitoring sản khoa: trương lực TC tăng, TD tim thai

4.2. XN máu

§  CTM: HC,Hb, TC giảm
§  SSH giảm rất nhiều or =0
§  Nếutổn thương gan thận thì o men gan tăng ( AST, ALT) o ure, creatnin tăng
4.3. SÂ: hình ảnh khối máu tụ sau rau khác biệt với bánh rau TC
4.4. Nước tiểu: thấy pro trong nước tiểu tăng với mức độ rất cao

III. PHÂN LOẠI CÁC THỂ


TSG
SHOCK
TL CTC
Tim Thai
SSH
Thể ẩn
(-)
(-)
(+)
tăng nhẹ
bt
Thể nhẹ
(+)
+/-
hơi tăng
tăg or giảm
giảm nhẹ
Thể tb
++
+
co liên tục
rời rạc
giảm nặng
Thể nặng
+++
+++
co cứng
(-)
giảm rất nặng or =0
1.  RBN thể ẩn
§  Ko NDTN
§  Ko choáng
§  Ko chảy máu
§  Tim thai bt
§  Tử cung bt


§  SSH bt
§  Cuộc ch dạ diễn ra bt
§  Trẻ sinh vẫn khỏe mạnh

§  Chỉ chẩn đoán được sau khi sổ rau, thấykhối máu tụ sau rau

§  thể chẩn đoán đc khi
2.  RBN thể nhẹ: Các tr ch ko đầy đủ
§  Toàn thân:
-      thể hoặc ko có dh NĐTN.
-      Toàn trạng nói chung bình thường, không choáng
§  năng:
-      Sản phụ đau nhẹ.
-      Ra máu ÂĐ ít <100ml hoặc ko có.
§  Thực thể:
-      Cơn co TC hơi cuờng tính.
-      Tim thai bt hoặc nhanh 160-170l/p
§  Cuộc ch dạ diễn ra gần như bt

§  XN:

o  SSH giảm nhẹ hoặc bình thường
o  có cục máu sau rau

3.  RBN thể trung bình

§  Toàn thân :
o  NĐTN vừa hay có dấu hiệu của tiền sản giật.
o  choáng nhẹ or vừa, bn mệt nhiều

§  Năng:

o  Chảy máu đen, loãng qua ÂĐ
o  Các cơn đau bụng gần như liên tục
o  Nếu ối vỡ thì ối hồng lẫn máu

§  Thực thể :

o  TC căng cứng
o  Khó nắn thấy các phần của thai, nắn thấy đáy TC 1 chỗ mềm tương ứng với vùng bánh rau bám.
o  Chiều cao TC tăng lên do khối máu tụ tăng dần, là 1 tr ch có giá trị nhưng muộn.
o  Tim thai thể chậm hoặc mất.
o  Thăm ÂĐ thấy:
-    Đoạn dưới rất căng
-    Ối căng nếu vỡ thì nc ối lẫn máu
-    Ngôi cao lỏng, máu theo tay
o  CLS:
-    SÂ: Khối máu tụ sau rau
-    SSH giảm rõ.

{ Chẩn đoán phân biệt với:

 §  Dọa vỡ và vỡ TC:
o  Dochoáng, đau bụng nhiều ra máu âđ
o  Sờ nắn thấy các phần của thai ngay dưới thành bụng.
o  Dựa vào
§  RTĐ: Do ra máu âm đạo choáng
 §  Chuỷên dạ  thai chết lưu: do có ra máu đen ở âm đạo

4.  RBN thể nặng (thể phong huyết TC rau)

đầy đủ các triệu chứng điển hình.

§  Toàn thân:



o   NĐTN thể nặng hoặc trung bình
o   Shock mất máu nặng

§  năng:

o   Đau bụng dữ dội, nhiều, liên tục
o   Ra máu ÂĐ or có dh mất máu cấp máu ÂĐ ra ít
o   Tính chất:máu đen loãng ko đông.
o   Cả ch/m trong ngoài

§  Thực thể:

o   Bụng to nhanh.
o   TC cứng như gỗ,ko sờ đc các phần của thai
o   TC cao dần lên
o   Tim thai mất
o   Thăm ÂĐ:
+     Đoạn dưới rất căng
+     Ối căng nếu vỡ thì nc ối lẫn máu
+     Ngôi cao lỏng, máu theo tay
{ thể HC Chảy máu toàn thân, thể ch máu các phủ tạng như:phổi, dạ dày, thận, buồng trứng, ruột...chảy máu chỗ tiêm, ch máu ÂĐ nhiều thai đã ra ngoài.


§  XN:

o   SÂ: cục máu sau rau
o   SSH giảm nhiều hoặc =0
o   Sản phẩm phân hủy của Fibinogen tăng (FSP)
o   CTM:HC,Hb,TC,Hct... giảm.
o   Pro niệu cao

IV. CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ RAU BONG NON THỂN.

1.      CHẨN ĐOÁN RAU BONG NON THỂ ẨN : ( NHƯ TRÊN)
1.1 Rau bong non thể ẩn xảy ra khi:
§  máu tụ sau rau nhưng bờ bánh rau không bị bóc tách
§  Bnahs rau b bóc tách hoàn toàn nhưng màng ối còn dính cht vào buồng tử cung
§  Máu thoát vào khoang ối qua màng ối đã vỡ
§  Đầu thai nhi xuống chèn vào đoạn dưới t cung làm máu không thoát ra ngoài.
§  Hu hết các trường hp màng ối sẽ tách dn sớm muộn máu cũng sẽ thoát ra ngoài âm đạo.

1.2  Chẩn đoán xác định:


§  Ko NĐTN
§  Ko choáng
§  Ko chảy máu
§  Tim thai bt
§  Tử cung bt
§  SSH bt
§  Cuộc ch dạ diễn ra bt
§  Trẻ sinh vẫn khỏe mạnh

§  Chẩn đoán được chủ yếu dựa vào hồi cứu:  sau khi sổ rau, thấy khối máu tụ sau rau hoặc kiểm tra bánh rau thây vết lõmbánh rau do máu tụ sau rau đè vào.

§  thể chẩn đoán đc khi

1.3 Chẩn đoán phân biệt: thường không cần thiết chủ yếu dựa vào hồi cứu sau chuyển dạ.


2.      HƯỚNG XTRÍ RAU BONG NON THỂN ( KHÔNG THNG NHT GIA CÁC TÀI LIU)

     ·         Theo dõi đẻ đường dưới.
     ·         Bm ối để thúc đẩy cuộc chuyn dạ, gim nhng cục máu đông bị đẩy vào tuần hoàn.
     ·         Đẻ đường dưới khi:
-        Không biu hin suy thai.
-        Cuc chuyn dạ tiến trin nhanh sau khi bấm ối truyn oxytocin.
     ·         Mổ đẻ khi:
-        Thai sống, tiên lượng đẻ đường dưới chưa thể diễn ra ngay được.
-        Nếu thai chết nhưng tình trạng của m nng.
     ·         Khi đẻ đường dưới phi kim soát tử cung.
     ·         Hi sc chống choáng, chng rối loạn đông máu nếu có.
 ·         Điều tr dự phòng kỳ thai sau bằng aspirin 80mg từ tun th 14 à 35 (ch nên dùng cho thai < 32 tuần nguy đóng ống động mch sm).

Bsung: (theo Chí Hiếu)

§  Nếu chẩn đoán sớm được trước đẻ: bấm ối, nếu thun lợi cho đẻ đường dưới. Nếu không thuận li hoc suy thai thì m lấy thai để cứu con tránh các biến chứng nặng hơn cho mẹ.
 §  Nếu chỉ chẩn đoán đc sau đẻ: cần thực hiện các biện pháp dự phòng chống rối loạn đông máu ( gây băng huyết nặng sau đẻ)

§  Điều trị cụ thể: để BN nằm yên , sưởi ấm , làm các xêt nghiệm đánh giá chức năng đông máu, truyn máu, truyn huyết tương, truyền tiu cầu nếu cần. Cho thuc co hi t cung theo dõi chảy máu để xử trí kp thời.


Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License