PHÁT HIỆN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Sunday, November 30, 2014

Phát hiện tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người đái tháo đường typ 2 điều trị tại khoa tim mạch bệnh viện Thanh Nhàn.
Lê Hiệp Dũng1, Tô Văn Hi1, Nguyễn Thị Kim Dung1

TÓM TẮT

Chúng tôi s dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang 116 người đái tháo
đường (ĐTĐ) p  2  điều tr nội trú ti khoa tim  mch  BV Thanh Nhàn từ 1/1/2012 đến
30/9/2012. Mục tiêu nghiên cứu như sau:

- Phát hiện tăng huyết áp ở những người ĐTĐ p 2.
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới những người tăng huyết áp ở  người ĐTĐp 2.
Kết quả kết luận:
- Tăng huyết áp (THA) chiếm 79,31% tổng số người ĐTĐ týp 2.
- Một số yếu tố liên quan tới những người tăng huyết áp ở  người ĐTĐ,p 2.
- Tăng huyết áp nam   tỉ l %  nhiều hơn nữ  (nam: 84%, nữ: 75,76%). Tuổi càng cao thì tỉ l mắc tăng huyết áp càng nhiều mức độ càng nặng. Thời gian phát hiện Đ càng dài thì tlệ % tăng huyết áp càng lớn.
- THA ở mc độ càng cao có tỉ lê% tăng các thành phần lipid máu càng nhiu.
- Hầu hết những người THA trên bệnh nhân Đ týp 2 tăng HbA1C trong máu.Trong đó đa số tăng ở mức độ HbA1C t6% đến 12%, Những người THA độ II và độ III có tl% tăng HbA1C cao hơn THA độ I.
Từ khóa: Tăng huyết áp, Đái tháo đường.



ABSTRACT



HYPERTENSION RATE IN TYPE 2 DIABETES AT THANH NHAN HOSPITAL

Le Hiep Dung 1 To Van Hai1 Nguyen Thi Kim Dung1



We used a cross describe research on the patients progession in 116 inpatients diabetics typ 2 at cardiova scular department of Thanh Nhan hospital from jannuary 1st 2012 to suptember
30th 2012. Purpose of the research:
- Define of number of hypertension in patients diabetics typ 2
- Find out some factors related to hypertension  in patients diabetics  typ 2:
Result and conclusion:
- Hypertension acquired 79,31% diabetics typ 2.
- Some factors related to hypertension  in patients diabetics  typ 2: sex, age, diabetes time.
Key words: Hypertension, Diabetics.


1 Bệnh viện Thanh Nhàn Ni
1 Thanh Nhan Hospital -Ha Noi


1. ĐẶT VN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) bệnh thưng gặp, mang tính cht xó hội cao nhiều nước. Bệnh có xu hướng ngày càng tăng. Bệnh thường diễn biến kéo dài trong nhiều năm, ngày càng gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưng đến sức khỏe và tính mạng.
c biến chứng v tim mạch và mch u là thưng gặp nhất và là nguyên nhân chính gây t vong ngưi ĐTĐ. Việc phát hiện sớm c biến chứng là rất quan trọng s o dài tuổi th và m gim t l t vong ni ĐTĐ.
Ti bnh vin Thanh Nhàn Hà Nội, năm 2008 nghiên cu 150 ni đái tháo đưng typ 2 điều trnội trú tại khoa Ni tiết, Tô Văn Hi và Vũ Mai Hương phát hiện đưc: tăng huyết áp chiếm 80%.
Khoa tim mạch BV Thanh Nhàn hàng năm nhận điều tr nội trú nhiều người ĐTĐ. Nhưng khoa tim mạch chưa NC v tình trng tim mch những người ĐTĐ. vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu:
- Phát hin tăng huyết áp (THA) ngưi ĐTĐ p 2 điu tr ti Khoa tim mạch bệnh vin Thanh Nhàn.
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới THA ở người ĐTĐ tp 2.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tượng nghiên cứu (NC)

Gm toàn bộ những người ĐTĐ p 2 điều trị nội trú tại Khoa Tim mạch Bệnh viện
Thanh Nhàn từ 1/1/2012 đến 30/9/2012.
Chẩn đoán bệnh ĐTĐ: Theo tiêu chuẩn của ADA (American Diabete Association) lần thứ
57 tại Boston (6/1997) WHO 1999: Đường huyết lúc đói 7 mmol/l (126 mg/dl), xét nghiệm khi người đó nhịn đói trên 10 giờ.
Tiêu chun loại tr: Loại tr c bênh nhân đang b nhiễm trùng, lao phổi, tai biến mạch não, suy thn.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu  theo phương pháp tiến cứu tả ct ngang

- Liệt kê danh sách toàn bộ những người ĐTĐ p 2 điều trị nội trú tại khoa tim mạch, khám lâm sàng, đo huyết áp và tiến hành xét nghimhóa sinh,… để xác đnh THA.
- Chẩn đoán THA khi HATT³ 140 mmHg hoặc/ và HHTTr ³ 90mmHg.
- Phân loi tăng huyết áp theo tổ chc y tế thế giới (OMS) năm 1999.
- Phỏng vấn, ghi vào phiếu điều tra và bệnh án một số yếu tố lên quan tới THA.
- Xét nghim HbA1c: Phân loại HbA1C trong máu theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA: American Diabete Association) lần thứ 57 tại Boston (6/1997) và WHO 1999.

HbA1C (%)
Mức độ
Đánh giá
< 6,5
Bình thường
Kiểm soát đường huyết tốt
6,5 - 10
Tăng
Kiểm soát đường huyết không tốt
>10
Tăng cao
Kiểm soát đường huyết kém


2.2.2. Tổng hợp và xử lý số liệu

Theo phương pháp thống kê qua máy vi tính.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phát hiện tăng huyết áp ở người ĐTĐ p 2


Bảng 1. Phân bố đi tượng theo nhóm tuổi gii

Số bệnh nhân nữ nhiều hơn nam rệt. Chủ yếu lứa tuổi t 50 trở lờn (chiếm 86,19%). Trong đó nhiều nhất  t 60 69  tuổi tr lên (chiếm  37,93%). Ít tui nhất 36  nhiều nhất
87 tuổi.

Bảng 2. THA theo mức độ người ĐTĐ týp 2 điều trị nội trú

Gii
Số người ĐTĐ
Số người THA
Tỉ lệ %
Nam
50
42
84
N
66
50
75,76
Tổng số
116
92
79,31
THA bệnh nhân ĐTĐ chiếm tỉ l cao (79,31%), nam tỉ l % THA cao hơn các bệnh nhân nữ .

3.2. Một số yếu tố liên quan tới tăng huyết áp ở người ĐTĐ tuýp 2

Bảng 3. Mức độ THA theo giới người ĐTĐ nội trú

Giới
THA độ I
THA độ II
THA độ III
Tng số THA
Nam (n =50):
- Số NB
- Tỉ lệ %


10
20


24
48


8
16


42
84
Nữ (n =66):
- Số NB
- Tỉ lệ %


14
21,21


30
45,45


6
9,09


50
75,76
Tổng s(N=116):
- Số NB
- Tỉ lệ %


24
20,69


54
46,55


14
12,07


92
79,31
So sánh (P)
>0,05
>0,05
>0,05


THA độ II chiếm tỉ l cao nhất, tiếp đến độ I độ III. Nam tỉ l% THA độ II độ
III nhiều hơn nữ.


Bng 4. Mức độ THA theo lứa tui người ĐTĐ ni trú

Lứa tui
số người
ĐTĐ
THA
độ I
THA
độ II
THA
độ III
Tng số THA
n
Tỉ lệ %
<40
6
0
0
0
0
0
40 49
10
4
2
0
6
60,00
50 59
26
6
8
2
16
61,54
60 69
44
12
26
4
42
95,45
70
30
2
18
8
28
93,33
Tổng số
116
24
54
14
92
79,31

Độ tuổi càng cao tỉ lê% THA mắc càng nhiều, mức THA càng cao.

Bng 5. Mức độ THA liên quan tới thời gian phát hiện ĐTĐ ni trú

Thời gian ĐTĐ
THA độ I
THA độ II
THA độ III
Tng số
≤ 1 m (n=0):
Số NB
0
0
0
0
Tỉ lệ %
0
0
0
0
>1- 5 m (n=62):
Số NB
14
28
2
44
Tỉ lệ %
12,06
24,13
1,72
37,93
>5-10 năm (n=34):
Số NB
8
22
4
34
Tỉ lệ %
6,89
18,96
3,44
29,31
> 10 m (n=14):
Số NB
2
4
8
14
Tỉ lệ %
1,72
3,44
6,89
12,06
Thời gian đó phỏt hiện ĐTĐ càng dài thỡ t l % THA càng  nhiều mức THA giai đoạn
II và giai đoạn III càng cao.

Bng 6. Liên quan tới THA với ri lon chuyển hóa lipid máu

Lipid máu
(mmol/l)
THA độ I (n=24)
THA độ II (n=54)
THA độ III (n=14)
Tng số
(n=92)
Tăng CT 5,2
Số NB
12
32
9
53
Tỉ lệ %
50
59,3
64,3
57,6
Tăng TG 2,3
Số NB
9
24
8
41
Tỉ lệ %
37,6
44,4
57,1
44,6
Gim HDLc 0,9
Số NB
8
22
6
36
Tỉ lệ %
33,3
40,7
42,9
39,1
Tăng LDLc 2,3
Số NB
6
15
5
26
Tỉ lệ %
25
27,7
35,7
28,3
Bệnh nhân THA ở mức độ càng cao có t lê% ng các thành phần lipid máu càng nhiu.


Bng 7. Liên quan tới THA với mức đ HbA1C trong máu

Mức độ HbA1C (%)
THA độ I (n=24)
THA độ II (n=54)
THA độ III (n=14)
Tng số

(n=92)
Bình thường < 6,5
Số NB
6
2
0
8
Tỉ lệ %
25
3,7
0
8,7
Tăng

6,5 - 10
Số NB
16
38
10
64
Tỉ lệ %
66,7
70,4
71,4
69,6
Tăng cao

> 10
Số NB
2
14
4
20
Tỉ lệ %
8,3
29,5
28,6
21,7
Tổng số
Số NB
24
54
14
92
Tỉ lệ %
20,69
46,55
12,07
100

Hu hết c BN THA trên ĐTĐ p 2 có tăng HbA1C trong máu. Trong đó đa s tăng mc
đ HbA1C t 6% đến 12%, Những BN THA đ II và đ III có t lệ% tăng HbA1C cao n THA.

4. BÀN LUẬN

4.1. Phát hiện tăng huyết áp ở những người ĐTĐp 2

Chúng tôi đó NC 116 người ĐTĐ týp 2, trong đó số 92 người THA chiếm tỉ l cao (79,31%), trong đó THA độ II chiếm tỉ l cao nhất 46,55%, tiếp đến là độ I (chiếm 20,69%) và độ III (chiếm 20,07%).
Kết quả của chúng tôi phù hợp với nhiều NC về t l THA trên người ĐTĐ ở nước ngoài: Lefebre (1988) phát hiện 57,5% THA, Anciaux Marie Laure (1992) Châu Âu thấy THA chiếm
60% số người ĐTĐ, Grace Lee (1996) ở châu Á thấy 50% người ĐTĐ có THA. Theo Keitn R. Người ĐTĐ nam nguy mắc THA cao gấp 2 lần bệnh nhân nữ. Nghiên cứu ti cộng đồng Nội năm 2001 trên 72 người ĐTĐ có 41 người THA chiếm 56,94%.
Tuy nhiên so sánh kết quả với một số nghiên cứu trong nước chúng tôi thấy tlệ THA trong những người BTĐ của chúng tôi cao hơn: Nguyễn Hữu Dàng (1993) ở cộng đồng Thừa Thiên Huế chỉ thấy THA chiếm 20,83%, Đ Thị Tính (1998) bệnh viện Việt Tiệp - Hải Phòng:
225 người BTĐ thấy THA chiếm 36%, Tạ n Bình thấy 29% THA người BTĐ. Sự khác nhau trên chủ yếu là các bệnh nhân có biến chứng tim mch nặng vào điu trị khoa Tim mch.

4.2. Một số yếu tố liên quan tới tăng huyết áp ở những người ĐTĐ týp 2

4.2.1. Liên quan tăng huyết áp với tui và gii

Nghiên cứu 116 ngưi ĐTĐ có 79,31% ngưi THA. THA gặp nam chiếm 84% cao hơn n (chiếm 75,76%). Nữ nhiều hơn nam rệt. Chủ yếu lứa tuổi từ 50 tr lên (chiếm
86,19%). Trong đó nhiều nhất 60 - 69 tuổi trở lên. ít tuổi nhất 36 nhiều nhất 87 tuổi. Độ
tuổi càng cao thì t l mc THA càng cao (40-49 tuổi = 60%, 50 - 59 tuổi = 61,54%; 60 - 69 = 95,45%,
> 70 tuổi = 93,33%). Thời gian đó phát hiện ĐTĐ càng dài thì tỉ l % THA càng nhiều mức
THA giai đoạn II và giai đoạn III càng cao.


Kết quả của chúng tôi phù hợp với nhiều nghiên cứu khác đều nhận xét, tuy nhiên mức độ THA tăng theo lứa tuổi và thời gian mắc bệnh cao hơn nhiu so với những NC các đây 5-7 năm NC tại cộng đồng Nội năm 2001 72 người BTĐ 41 người THA chiếm 56,94%. Trong đó nam THA 16/25 người = 64% cao hơn rệt so với nữ (25/47người = 53,1%), đa s THA độ I (33,33%),THA độ II là 16,67%,THA độ III chỉ 6,94%. Tuổi càng cao t l THA càng nhiều, nhiều nhất là lứa tuổi từ 50 trở lên (50 - 59 tuổi = 53,33%; 60 - 69 = 65%, > 70 tuổi = 76,19%).

4.2.2. Liên quan tăng huyết áp với thời gian phát hiện bnh ĐTĐ

Nghiên cứu mối liên quan giữa THA với thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ thấy thi gian phát hin bnh càng dài th t l THA càng cao (<1 năm: THA = 46,67%; > 1- 3 năm: THA = 51,22%; trên 3 năm: THA chiếm 81,22%).
Nghiên cu y thy tlệ % ngưi THA cao hơn rrệt so vi nghiên cu ở những ni ĐTĐ điều tr tại khoa Ni tiết bệnh viện Thanh Nhàn m 2008 trên 150 ngưi ĐTĐ thy thời gian phát hiện bnh càng i thì t l THA càng cao (<1 năm:THA chiếm 50%; t trên 1 năm đến 5 năm: THA = 61,9% ; t tn 5 năm đến 10 năm:  THA chiếm 66,7%, trên 10 năm mc ĐTĐ: THA chiếm 94,2%).

4.2.3.Liên quan tới THA với rối loạn chuyển hóa lipid máu

Kết quả NC 92 người THA của chúng tôi thấy: Tăng cholesterol chiếm 57,6%, tăng triglycerite chiếm 44,6%, giảm HDL-C chiếm 39,1%, tăng LDL-C 28,3%. Người THA mức độ càng cao có tlệ % tăng các thành phần lipid máu càng nhiều.

4.2.4. Liên quan tới THA với mức độ HbA1C trong máu

NC ca chúng tôi thy, hầu hết nhng ngưi THA trên ĐTĐ týp 2 có tăng HbA1C trong máu, chiếm 91,3%. Trong đó đa s tăng mc đHbA1C t 6% đến 12% (chiếm 69,6%), tăng trên 10% chiếm 21,7%. Những ngưi THA đ II và đ III có t l% tăng HbA1C cao hơn THA đ I.
Hiệp hội Đ Mỹ (ADA: American Diabete Association) lần thứ 57 tại Boston (6/1997) và WHO 1999 đã xác định vai trò rt quan trọng của HbA1C trong chn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh ĐTĐ và cho biết mc đường huyết trung bình của người trong 2-3 tháng vừa qua. Đây xét nghiệm tốt nhất để theo dõi sự kiểm soát đường huyết, giúp cho bệnh nhân bác sĩ điều tr đánh giá được đường huyết kiểm soát tốt hay không trong thời gian vừa qua. Ưu điểm của t nghim HbA1C là: Phản ánh tình trạng bệnh lý ĐTĐ chính c hơn Glucose u và Glucose niệu. Giúp qun lý bệnh ĐTĐ tốt hơn, thời gian làm t nghim tương đối nhanh (10-15 phút); không có quy định nghiêm ngặt về thời điểm lấy máu (lúc no, lúc đói đều được).

4.2.5. Liên quan tới THA với mức độ Glucose trong máu và chỉ số BMI

Hầu hết các chuyên gia v bệnh ĐTĐ trên thế giới cũng như trong nước đã nhận xét mc độ glucose máu ch số BMI không sử dụng để nghiên cứu mối liên quan với các biến chứng của bệnh ĐTĐ vì:
- Mức độ glucose máu bệnh nhân ĐTĐ thay đổi rất nhiu theo thời gian tiến hành, đặc biệt liên quan tới thi gian, chế độ ăn uống. Glucose máu không ổn định như HbA1C trong máu. vậy cần dựa vào định lượng HbA1C để theo dõi bệnh ĐTĐ.


- Chỉ số BMI trong người ĐTĐ cũng rất thay đổi, không nên dựa vào để đánh giá mối liên quan vi các biến chứng của bệnh ĐTĐ trong người ĐTĐ thể trang thể giảm sút, gầy nhiều, ch s BMI giảm, đó 1 trong 4 triệu chứng lâm sàng bản của ĐTĐ (ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều). Nhưng cũng không hiếm nhng người ĐTĐ lại th trạng béo, cân nặng tăng chỉ số BMI cao.

5. KẾT LUẬN

NC 116 ngưi ĐTĐ týp 2 điu tr ti khoa Tim mạch bnh vin Thanh Nhàn, chúng i thy.

5.1.Phát hiện tăng huyết áp ở người ĐTĐ týp 2

THA chiếm 79,31% tổng số người ĐTĐ.

5.2. Các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

- Nam có tỉ lệ % tình trng nhiều hơn nữ (nam 84%, nữ 75,76%).

- Tuổi càng cao thì tỉ l mắc tình trng càng nhiu và mức độ càng nặng.

- Thời gian đã phát hiện ĐTĐ càng dài thì tỉ lệ % tình trạng càng lớn.

- THA ở mc độ càng cao có tỉ lê% tăng các thành phần lipid máu càng nhiu.

- Hầu hết những người THA trên ĐTĐ týp 2 tăng HbA1C trong máu.Trong đó đa số tăng mức độ HbA1C từ 6% đến 12%, Những người THA độ II và độ III có tlệ% tăng HbA1C cao hơn THA độ I.

6. KIẾN NGH

Một số biện pháp thích hợp để phũng và hạn chế tình trạng ở NB ĐTĐ:

- Tăng cường hoạt động thể lực hợp với lứa tui: Thể dục thể thao.

- Chế độ ăn uống hợp lý: Hạn chế ăn đường nhiu m động vật, tăng cường ăn rau, quả để cung cấp vitamin, các vi chất cần thiết... Tránh sử dụng, nghiện những chất kích thích làm ảnh hưởng tới ng huyết áp, chuyển hóa đường: Rượu, thuốc lá, thuốc lào...
- Kiểm tra theo dõi sức khỏe ĐTĐ 6 tháng đến 1 năm 1 lần: Trọng lượng th, vòng bụng, huyết áp, xét nghiệm máu (Đường, cholesterol, trigycerite, HbA1C...) nước tiểu (protein, đường, tế bào...). Trong đó đặc bit quan tâm tới những ngưi cao tui (³ 50), béo phì nhanh.
- Tổ chức các phòng khám, vấn, điều tr ngoại trú đối với những ngưi đó mắc Đ để
phòng các biến chứng.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Văn Hải, Vũ Mai Hương (2009). Tăng huyết áp biến đổ điện tim người ĐTĐ
điều trị nội trú ti Khoa Nội tiết Bệnh viện Thanh Nhàn. Nội khoa, tháng 12, tr 15-22.

2. Thái Hồng Quang (1989): Góp phần nghiên cứu các tình trạng mạn tính của bệnh đái tháo đường.Luận án PTS Học Viện Quân Y, 2-23.
3. Trần Đức Thọ (1995): Bệnh đái tháo đường. Bnh học nội khoa tập II, Trường đại học Y
khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 269 - 273.


4. Đ Thị Tính, Trần Thị Mai (2001): Biến chứng thường gặp của BTĐ tại BV Việt Tiệp - Hải Phòng. Kỷ yếu các đề tài NCKH. Đại hội "Nội tiết - ĐTĐ Việt Nam " lần thứ nhất,309 -316.
5. Bottermann P..Classen M. (1991): Diabetes mellitus and arterial hypertension. Inter. Med. V. 46, 558 - 562.
6. Jean Lubetzki.(1991): Coeur et Diabete. Le Livre de endocrinologie et maladies métalliques. Medicine sciences flammation, 354 – 358.

7. Sing H - RB (1998): Prevalence of type diabetes mellitus and risk of hypertension an coronary artery disease in rural and urban population with low rates of obesity. Int.J. Cardial, sep,volum 1, 65 – 72.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License