Phác đồ điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh

Tuesday, November 25, 2014

1. ĐẠI CƯƠNG
-         Suy hô hấp là tình trạng rối loạn chức năng hô hấp, gây giảm nồng độ O2 trong máu có kèm theo tăng CO2 máu hoặc không.
-         Suy hô hấp ( SHH ) cấp ở trẻ sơ sinh:
+ Do nhiều nguyên nhân gây nên
+ Xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào của sơ sinh, nhất là trong tuần lễ đầu
+ Biểu hiện sự thích nghi chưa hoàn toàn của phổi, tuần hoàn, thần kinh và chuyển hóa khi trẻ làm quen với môi trường bên ngoài tử cung.
+ Hay gặp ở trẻ đẻ non, thấp cân, thai bệnh lí, con của các bà mẹ có bệnh
+ Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, đòi hỏi phải cấp cứu nhanh chóng và xử trí đúng.

2. ĐIỀU TRỊ:
     Nguyên tắc:
-         Phải điều trị tích cực tránh di chứng do thiếu O2 tổ chức kéo dài đặc biệt là thiếu O2 não.
-         Gồm có:
·        Ưu tiên điều trị triệu chứng.
·        Điều trị nguyên nhân.
·        Điều trị hỗ trợ.
·        Phòng bệnh.

Điều trị suy hô hấp sơ sinh


    2.1. ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG:
a.  Nguyên tắc:
-         Chống suy hô hấp.
-         Chống toan máu.
-         Chống nhiễm khuẩn
-         Chống kiệt sức
-         Chống rối loạn thân nhiệt, đặc biệt hạ thân nhiệt
b. Cụ thể:
ü Chống SHH:
-         Nguyên tắc:
+ Thông thoáng đường thở
+ Nằm tư thế thích hợp: hơi ngửa cổ, kê gối dưới vai để đường thở được thẳng
+ Cung cấp O2:
·        Chỉ định:
ü Khi có khó thở nhịp thở >60 lần/phút, hoặc <40 lần/phút, rút lõm lồng ngực và hõm ức, và/ hoặc tím tái. Và/ hoặc:
ü Khi PaO2 <80 mmHg, khi SpO2 < 90%.
·        O2 phải được làm ấm và ẩm trước khi đưa vào BN
·        Tùy mức độ SHH mà sử dụng các phương pháp thở O2 và điều chỉnh nồng độ O2 cho phù hợp.
·        Nếu tiến triển tốt thì giảm dần áp lực và nồng độ O2  xuống tới mức đủ đảm bảo cho trẻ hồng hào và PaO2 > 60 mmHg
·        Lúc đầu nên cho áp lực cao để nhanh chóng nâng PaO2 lên 100 mmHg, đồng thời làm các phế nang bị xẹp phồng lên.
-         Phương pháp thở O2:
+ Thở O2 qua sonde (liều O2: 0,5-1 l/ph) hoặc qua lều (liều O2: 8-10 l/ph)
·        SHH nhẹ và vừa, trẻ tự thở.
·        Theo dõi độ bão hòa O2, điều chỉnh O2 khí thở vào để độ bão hòa khoảng 92-95%
+ Thở qua mặt nạ (liều O2: 3-5 l/phút)
·        Trẻ tự thở, hoặc dùng kết hợp trong hô hấp hỗ trợ (tần số bóp bóng: 40 lần/phút).
+ Thở CPAP: thở với áp lực dương liên tục qua mũi.
·        Chỉ định:
.          Trẻ đẻ non tự thở được.
.          Bệnh màng trong tự thở được.
+ Thở máy:
·        Chỉ định:
.          Ngừng thở kéo dài.
.          Bóp bóng không hiệu quả.
+ Thở O2 có áp lực cao gấp 2-3 lần áp suất khí trời:
·        Chỉ định: liệt cơ hô hấp.
     + Nếu suy hô hấp nặng à thông khí hỗ trợ: bóp bóng, đặt NKQ rồi cho thở máy. Khi trẻ tự thở được à bóp bóng hỗ trợ rồi dần chuyển sang thở O2 qua sonde.
-         Chăm sóc trẻ thở oxy
+ Luôn luôn được thông thoáng đường thở:
·        Tư thế làm thẳng đường thở.
·        Thay đổi tư thế, vỗ rung à tránh ứ đọng đờm dãi, xẹp phổi.
·        Hút đờm dãi đều đặn, ống hút phải đảm bảo vô trùng.
+ Giữ ấm: đảm bảo nhiệt độ cơ thể 36,5-370C.
+ Tránh tối đa những tiêu hao năng lượng không cần thiết:
·        Tránh vận chuyển BN.
·        Tránh trẻ bị đói, lạnh, sốt, vật vã.
·        Tránh dùng các thuốc kích thích cho trẻ.
-         Theo dõi BN thở oxy
+ Để đánh giá hiệu quả của liệu pháp O2, cần theo dõi:
·        Màu sắc da, di động ngực lồng ngực.
·        Nhịp tim, mạch, HA, nhịp thở, nhiệt độ.
·        Khí máu: PaO2, PaCO2, pH trong máu.
+ Nếu thở O2 > 24h phải theo dõi tình trạng nhiễm độc O2:
·        Xơ teo võng mạc ở trẻ đẻ non.
·        Loạn sản phế quản, phổi.
ü Chống toan máu
-         Tìm nguyên nhân
-         Giải quyết thông khí tốt
-         Dùng thuốc khi các điều trị trên không cải thiện, có nhiễm toan nặng lên
+ Dùng NaHCO3 14 %o hoặc 42 %o
+ Số mEq bicarbonat cần thiết = BE x P x 0,3
                                    P: cân nặng của trẻ (kg); BE: kiềm dư.
+ Chỉ nên bù ½ số lượng thiếu.
+ Trong trường hợp “mò”, dùng NaHCO3 14%o 10-15 ml/kg (1mEq/kg).
-         Trong trường hợp toan hô hấp (PaCO2 > 70mmHg), thải CO2 = máy thở
-         Chú ý:
·        Dd NaHCO3 thường gây hạ đường huyết nên cần truyền cùng với dd glucose
·        Khi cấp cứu, sau khi tính lượng dung dịch Natribicabonat cần bù:
.          1/3 tiêm tĩnh mạch.
.          Còn lại truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.
ü Chống nhiễm khuẩn
-         Đảm bảo vô khuẩn trong chăm sóc, đặc biệt TH đặt NKQ
-         Dùng kháng sinh, tốt nhất theo kháng sinh đồ.
-         Nếu chưa có KSĐ cần dùng KS phổ rộng có tác dụng diệt cả VK Gr- và Gr+
ü Chống kiệt sức:
-         Cung cấp đủ năng lượng cho trẻ:
·        Trẻ đẻ non: 130 - 140 kcal/kg/ngày.
·        Trẻ đủ tháng: 100 - 120 kcal/kg/ngày.
-         Cho trẻ ăn sữa mẹ, chia làm nhiều bữa.
-         Nếu trẻ không bú được phải đặt sonde dạ dày bơm sữa chậm hoặc nhỏ giọt.
-         Nếu lượng sữa ăn không đủ hoặc trẻ nôn phải nuôi dưỡng bổ sung = đường TM
-         Cung cấp đủ nước
-         Vitamin B1, C.
-         Nếu trẻ kích thích, vật vã có thể cho an thần.
ü Chống rối loạn thân nhiệt
-         Đảm bảo thân nhiệt 36,5 - 37 0C, nhiệt độ phòng giữ ở 28 0C
-         Nếu trẻ hạ nhiệt độ -> dùng lồng ấp, pp “chuột túi”
-         Nếu trẻ sốt phải nới rộng quần áo, dùng thuốc hạ sốt: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần, 4-6h/ lần nếu cần.
2. 2. ĐIỀU TRỊ KHÁC: Tuỳ theo tình trạng bệnh nhân
-         Trợ tim: nếu suy tuần hoàn.
-         Điều chỉnh RLĐG: Na+, K+,…
2.3. ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN:
-         Chưa điều trị được tất cả các nguyên nhân
-         Tùy theo từng nguyên nhân cụ thể mà có biện pháp điều trị thích hợp:
·        Bệnh màng trong: Surfactant.
·        Thoát vị cơ hoành: điều trị ngoại.
·        Tim bẩm sinh: điều trị nội ổn định, xét điều trị ngoại.
·        XHN-MN: điều trị nội hoặc ngoại.
·        Viêm màng não mủ: kháng sinh.
2.4. PHÒNG BỆNH
-         Theo dõi và quản lý thai nghén tốt để tránh đẻ non, đẻ ngạt.
-         Phát hiện sớm và điều trị kịp thời suy hô hấp trước, trong và sau đẻ.


Ghi rõ nguồn chiaseykhoa khi phát hành lại nội dung từ website này

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License