Ngôi ngược: triệu chứng và chẩn đoán

Tuesday, November 25, 2014

1.     Đại cương

1.1     Định nghĩa


-         Ngôi ngược mt ngôi dọc cực đầu phía đáy tử cung, còn cực mông phía cổ tử cung mông trình diện trước eo trên của khung chậu m (khi chuyn d).
-         Ngôi ngược hay ngôi mông kh năng đẻ đường dưới nhưng d mắc đầu hu vy ngôi đẻ khó trong sản khoa

1.2 Nguyên nhân


-         Phía m:
+      Tử cung khó bình chnh người đẻ con dạ nhiu ln.
+      TC dị dng,t cung đôi, tử cung hai sng, tử cung hình tr, hai tử cung, tử cung kém phát trin,
+      U TC, u tiền đạo
+      KC hẹp
-         Phía thai:
+      Thai nh, non tháng, thai kém ph triển


+      Đa thai
+      Não úng thuỷ
-         Phn phụ của thai:
+      Đa ối, thiu i
+      RTĐ
+      Dây rau ngn, dâu rau qun cổ.

2.   Triệu chng


2.1     Thời kỳ ba tháng cuối

a)  Lâm sàng

năng

-           Đau tức hạ sườn phải do đầu thai nhi ấn vào gan
-           Thai đạp dưới rốn
-           Những tr/ch này ko đặc hiệu ít giá trị

Thc th


-           Nhìn: tử cung hình trứng hoặc hình trụ lệch một bên.
-           S:
+      Cực dưới mm, to, không liên tục, khó di động. Không thấy cực đầu, nếu nhiu ối cũng không thấy có dấu hiu bập bềnh như trong ngôi chỏm.
+      Lưng một diện phẳng nếu kiu thế trước, ln nhổn các chi nếu kiu thế sau.
+      Cc trên: rắn, tròn đều, di động dễ. thể thấy dấu hiu lúc lắc của đầu thai nhi.
-           Nghe: thấy tim thai cao trên rốn.
-           Thăm âm đạo: cổ TC còn đóng kín nên khó xác định mc của ngôi.
-           Thăm qua túi cùng không cảm giác khối tròn đều rắn mt khi mềm, thường cao gợi ý ngôi mông. Đôi khi lại kèm theo 1 khi nhỏ gợi ý ngôi mông đủ.

b)  Cn lâm sàng


Siêu âm: giá tr chẩn đoán tiên lượng

-           Xác định được v trí của đầu, lưng, mông.
-           Đo được các đường kính thai nhi: lưỡng đỉnh, đường kính ngang bng, chiều dài xương đùi
-           Theo dõi được sự phát trin của thai, trọng lượng thai, tình trạng ngôi, nước ối, v trí rau bám.... Từ đó đưa ra hướng xử trí, tiên lượng chính xác hơn.
XQ:  hin nay ít dùng, chỉ áp dụng nhng tuyến chưaSÂ.

-           Ch làm khi tht cn thiết, chp khi thai ³ 34tun.


-           thể đánh giá tình trạng khung chậu, đầu thai nhi cúi tốt hay ko, phát hin mt số bất thường của hệ thống xương.
Scanner: giúp đo đường kính khung chậu, các đường kính ca thai nhi.
c)  Chẩn đoán xác định: Lâm sàng cận lâm sàng. Ch nên ch/ đoán xác định vào tháng cui ca thai kỳ hay khi ch/ d, lúc này thai ko còn thời gian để quay.

2.2       Khi chuyn d


a)  Lâm sàng

năng: thường không rõ, th thy thai đạp vùng dưới rốn, đau tức HSP do đầu thai ấn vào gan.

Thc th:


-           Nhìn: tử cung hình trng, hình tr hoc lch mt bên.
-           S nắn TC dưới chỉ thy:
+      1 khi to, mềm, khó di động.
+      Lưng một diện phẳng nếu kiu thế trước, ln nhổn chi nếu kiu thế sau.
+      Nn cực trên thy 1 khối tròn đều, rắn.
+      Nhiu khi khó nắn các phn của thai nhi do cơn co TC.
-           Nghe: tim thai trên rốn hoc ngang rốn khi thai xung thấp.
-           Thăm âm đạo: Khi cổ TC đang xoá mở, màng ối còn, tránh v ối do thăm khám. Qua màng ối th thy:
+      Cm giác khi mm to chứ không tròn đều rn.
+      Nếu sờ thấy mông mt hoặc cả hai bàn chân thai nhi thì nghĩ tới ngôi mông đủ.
+      Nếu chỉ thấy khi mông hoặc chân thai nhi th ngôi mông thiếu.
+      Khi khám trong cần xác định có sa dây rau trong bọc ối hay ko?
-           Thăm trong khi cổ TC đã mở màng ối đã vỡ hoàn toàn, sẽ dễ khám hơn.
+      Nếu nắn thấy xương cùng, lỗ hậu môn gia hai mông, bộ phn sinh dục, bàn chân ® dễ ch/ đoán ngôi mông đủ.
+      Nếu cảm giác chỉ sờ thấy xương cùng lỗ hậu môn giữa 2 mông, nghĩ đến ngôi mng thiếu. Cn phân bit vi ngôi mt ming gia 2 má.
+      Nếu chỉ cảm thấy mông bàn chân thai nhi cn phân bit vi ngôi chỏm sa chi.
+      Nếu chỉ sờ thấy đầu gi -> kiểu đầu gi.
+      Nếu chỉ sờ thấy bàn chân -> kiu bàn chân
+      Lưu ý phát hiện có sa dây rau không?

b)  Cận lâm sàng

Ch/ đoán ngôi mông khi ch/ dạ thường dễ dàng cổ TC đã mở. Tuy nhiên đôi khi cũng cần SÂ, XQ để ch/ đoán (+).


Siêu âm: giá trị ch/ đoán tiên lượng.

-           Xác định được ngôi thai, đầu, lưng, mông, đánh giá sự phát triển của thai, đo được các đường kính.
-           Phn phụ của thai: v trí rau bám, chỉ số i.
XQ:  Chỉ làm khi thật cần thiết nhất khi chuyển dạ
-           Đánh giá được đầu cúi hay nga, não úng thuỷ
-           Đánh giá sự bất thường của h thống xương

3.     Chẩn đoán


3.1   Chẩn đoán xác định  = LS + CLS

3.2     Chẩn đoán ngôi, thế, kiểu thế


a)  Ngôi:

-           Ngôi ngược hoàn toàn:
+      C mông chân trình diện trước eo trên của kc m.
+      Đường kính lt: cùng- chày = 9cm, khi chuyn dạ bình chnh còn 6cm.
-           Ngôi ngược không hoàn toàn hay ngôi mông thiếu.
ngôi trình diện trước eo trên chỉ mông hoặc chân hoặc đầu gi.

+      Ngôi mông thiếu kiu mông: Mông trình diện trước eo trên, hai chân vắt ngược, hai bàn chân vắt lên vai, đầu gp sát bng, cng chân thng với đầu. Đường kính lt cùng v
= 6cm
+      Ngôi mông thiếu kiểu đầu gi: thai nhi quỳ trong bung tử cung.
+      Ngôi mông thiếu kiểu bàn chân: thai đứng trong bung tử cung. Trong ch/ d đẻ sẽ tr thành ngôi mông đủ thứ phát.
Mc ca ngôi: đỉnh xương cùng, đường kính lt ln nhất lưỡng ngi = 9,5cm.

b)  Thế: mc của ngôi bên phi hay bên trái khung chậu người mẹ. Trong ngôi ngược lưng bên nào, thế bên đó.
c)   Kiểu thế: xem mc của ngôi tương ứng vi v trí nào trên khung chậu người m. Mốc của ngôi ngược đỉnh xương cùng. 4 kiểu thế lt 2 kiu thế sổ
§  4 kiu thế lt
+      Cùng chậu trái trước: đỉnh xương cùng mào chậu lược bên trái của khung chậu m
+      Cùng chậu trái sau: đỉnh xương cùng khp cùng chậu trái ca khung chậu m
+      Cùng chậu phải sau: đỉnh xương cùng khp cùng chu phải của khung chậu m
+      Cùng chậu phải trước (hiếm gặp): đỉnh xương cùng mào chậu lược bên phi


§  2 kiu thế sổ
+      Cùng chậu trái ngang: đỉnh xương cùng nằm điểm gia g danh trái của khung chậu người m
+      Cùng chậu phải ngang: đỉnh xương cùng nằm điểm gia g danh phải khung chậu người m.

3.3     Chẩn đoán phân biệt


a)  Ngôi chỏm:
-     Dễ nhầm với ngôi ngược không hoàn toàn kiểu mông khi chưa vỡ ối.
-     Khi khám ngoài vùng hạ vị ngôi mông thiếu cũng cảm giác nhỏ rắn như đầu thai nhi
-     Thăm trong ko thấy tóc, thóp sau, đường liền khớp dọc của ngôi chỏm.
-     SÂ: cho chẩn đoán phân biệt chính xác.

b)  Ngôi chm sa chi:


-     Nếu ngôi chỏm sa chân dễ nhầm với ngôi mông đủ
-     Khám ngoài thy cực đầu dưới, cc mông đáy TC. Thăm trong sờ được đầu tóc, sờ thy thóp trước, thóp sau.
-     Nếu ngôi chỏm sa tay cần phân bit chân vi tay thai nhi.
+      Phân bit chân bàn tay của thai nhi : ngón tay cái hơi xa cách các ngón còn lại. Các ngón dài xếp li hình ch V ngược không gót nên vut thẳng ra được.
+      Bàn chân: các ngón chân ngn 5 ngón xếp lin nhaugần như thẳng hàng ngang nhau. Bàn chân gp góc vi cng chân gót.
-     cho chẩn đoán phân biệt chính xác.
c)  Ngôi mặt: Khi ối v, 2 thai nhi b uốn khuôn, nhm ming vi lỗ hậu môn, thể nhm vi ngôi ngược không hoàn toàn kiu mông.
-     Khám ngoài thấy cực đầu dưới, cc mông đáy TC.
-     Ngôi mt sẽ s thấy mũi, hố mt, cm, sờ vào mm cảm giác mút (hạn chế làm vic này).
-     SA: giúp chẩn đoán phân biệt.

d)  Ngôi ngang:

-     Ngôi mông chếch đầu thai nhi hạ sườn phi, ngôi thai nhi hố chậu trái nên khi khám ngoài dễ nhầm với ngôi ngang. Thăm trong mỏm vai dễ nhm với đỉnh xương cùng.
-     Cn khám kỹ cực đầu, phân bit chân vi tay.

-     Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt chính xác.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License