NGHIÊN CỨU TỈ LỆ TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG CÁN BỘ KHÁM SỨC KHỎE TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

Sunday, November 30, 2014

Nghiên cứu tỉ lệ tiền tăng huyết áp và các đặc điểm lâm sàng của đối tượng cán bộ khám sứ khoẻ tại bệnh viện trường đại học y dược Huế.
Lê Thị Minh Trang, Huỳnh Văn Minh1

TÓM TẮT

Đặt vấn đ: Nhm tìm hiểu t l các đặc điểm lâm sàng tiền Tăng huyết áp (TTHA) các
đối tượng trong độ tuổi lao động tại khu vực Thừa Thiên - Huế.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp cắt ngang mô t trên 399 đối tượng là cán bộ đến khám tại bnh viện trưng Đại học Y Dược Huế năm 2013 bằng phương pháp ngẫu nhiên.

Kết quả: T l Tiền THA 23,.6%. Tình trạng TTHA tăng dần theo tuổi, tui càng cao thì tỉ lệ TTHA càng cao. Tỷ lệ TTHA ở nam cao hơn ở nữ. mối liên quan giữa thói quen uống rượu bia, hút thuốc tình trạng TTHA. Bệnh nhân TTHA thường các triệu chứng lâm sàng: Đau đầu vùng chm 13,8%, hoa mắt, chóng mặt 11,7, đau tht ngực 8,5%, vòng bụng nguy cơ 12%, tha n, béo phì 47,9%; tn s tim 74,34±3,47 ln/phút; BMI là 23,20±3,02 kg/m2; glucose 5,58±0,98mmol/l; cholesterol toàn phần 4.46±1.00 mmol/l; ure 4.10±0.93 mmol/l;
creatinine 73,13±13,23µmol/l.
Kết luận: Tần suất tiền THA chiếm tỉ l tương đương các biểu hiện lâm sàng như
THA thật sự vì vậy cần có chiến lược theo dõi quản lý thích hợp cho nhóm bệnh đặc biệt này./.

Từ khóa: Tiền tăng huyết áp, cán bộ.

ABSTRACT

PREVALENCE AND CLINICAL CHARACTERISTICS OF PREHYPERTENSION IN STAFF OF HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

Le Thi Minh Trang, Huynh Van Minh1

Aim: To definite the prevalence and clinical characteristics of prehypertensiion in staff of
Hue University of Medicine of Pharmacy.
Methods: The observational cross-sectional study was based on a random sample of  399 people are officers to health screening at the hospital Hue University of Medicine in 2013.
Results: The study showed that the prehypertension is 23,6%. People are at higher risk of prehypertension with their aging. The prevalence of prehypertension in male is statistically
higher than that in female. There is a statistically significant correspondence between routine


1 Đại học Y Dược Huế
1 Đại học Y Dược Huế


drinking alcohol/beer, smokers, and the prehypertension status. People with pre-hypertension often have clinical symptoms: headache the occipital region 13,8%, dizziness 11,7%, angina pectoris 8,5%, high risk waist circumference 12%, overweight, obesity 47,9%, frequency of circuit 74,34±3,47 times/minute, BMI 23,20±3,02 kg/m2, glucose 5,58±0,98(mmol/l), total cholesterol 4,46±1,00 mmol/l; urea 4,10±0,93 mmol/l; creatinine 73,13±13,23µmol/l.
Conclusion: The prevalence and clinical characteristics of prehypertension was quite similar with that of true hypertension so it should be running a suitable program for this special disease.
Keywords: Prehypertension, staff.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) một bệnh ngày càng phổ biến, yếu tố nguy cơ cao đối với các bệnh tim mạch các nước công nghiệp phát triển cả nước ta. THA đã đang trở thành vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại các nước trên thế gii. Theo tổ chức y tế thế giới, hàng năm THA gây chết sớm 7,1 triệu người và chiếm 4,5% bệnh tật nói chung [17].
Thông thường những người bị THA đến khám thì đã muộn hoặc huyết áp quá cao hoặc đã có biến chng trước khi biết ch số huyết áp ca mình. S tăng cao liên tục của huyết áp gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh tim, bệnh thận, vữa thành động mạch đặc biệt là động mạch vành đng mạch não [4], [9], [14]. vậy, phát hiện sớm tiền tăng huyết áp (TTHA) các tác động của lên cơ quan đích là quan trng để đề ra các phương pháp điều trị và dự phòng kiểm soát huyết áp và các biến chứng xảy ra.
Tháng 3/2005, báo cáo lần thứ 7 ca liên ủy ban quốc gia v THA dự phòng, phát hiện và đánh giá điều trị THA đã nêu ra một phân loại mới vể huyết áp ở người trưởng thành được gọi là TTHA [17]. Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31/ 08/2010 của Btrưởng Bộ Y tế đã đưa ra hướng dẩn điều trị và chẩn đoán THA, TTHA[11]. Nhiều nghiên cứu cho thấy 2/3 đối tưng TTHA không điều trị phát triển thành THA thực sự sau 4 năm. Hiện nay tới 30% người Mỹ và châu Âu đưc xếp o nhóm bệnh nhân b TTHA, 34,5% s người trưởng thành tỉnh Đk Lk. Cùng vi s gia tăng t l THA thì s ngưi đưc chẩn đoán TTHA cũng tăng theo [10].
Đa số bệnh nhân THA không triu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh. Đau đầu vùng chẩm triu chứng thường gặp. Các triệu chứng khác thể gặp chóng mặt, hồi hộp, mệt, khó thở, m mắt,… không đặc hiệu.
Đ góp phần đánh giá những đặc điểm lâm sàng trên đi tượng TTHA so sánh vi nhóm huyết áp nh thường nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu tần suất tiền tăng huyết áp các đặc đim lâm sàng của đối ng cán bộ khám sức khỏe tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế ” với mục tiêu sau:
1. Xác định tần suất tiền tăng huyết áp cán bộ khám sức khỏe tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.
2. Đánh giá mối tương quan tiền tăng huyết áp với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương cơ quan đích.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đa điểm nghiên cứu

Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.


2.2. Đối tưng nghiên cứu

Cán bộ đến khám sức khỏe tại phòng khám, bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.
Tiêu chuẩn loại trừ: Người từ chối tham gia nghiên cứu; phụ nữ thai; người có dị tật, khiếm khuyết chi; bệnh cấp tính nặng nề, bệnh nhiễm khuẩn; đang điều trị với thuc corticoid, thuốc li tiu và thuốc gây THA…

2.3. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả, ct ngang.

2.3.1. Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu chung: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

2.3.2. Kỹ thuật thu thập số liệu

- S dng b u hi đưc thiết kế sn: Thông tin c nhân: Tui, gii, dân tc, trình đ hc vn..., c thói quen t thuc , uống rưu bia,... Tin s bn thân và gia đình v THA.
- Xác định tình trạng HA: Đo HA bằng huyết áp kế thủy ngân. Phân loại THA theo Quyết định số 3192 /QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của B trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn điu trị và chẩn đoán THA, TTHA [2],[11].
- Khám tổng quát các cơ quan, đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông.
- Đnh lượng và đánh giá các thông số cận lâm sàng.

2.3.3. Phân tích, xử lý số liệu

S liu được nhp trên nn phn mm Epidata 3.0 và phân tích trên nn phn mm SPSS 11.5. S dụng test thng kê χ 2, r đ m mi liên quan.

3. KẾT QU

3.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 399 bệnh nhân, bao gồm: 295 nam (chiếm tỷ l 73,9%)
104 n (chiếm t l 26,1%). Phân b c nhóm tuổi: 22,1% nhóm < 30, 39.8% nhóm 30-39 tui;
21,3% ở nhóm 40-49 tuổi; 16,8% ở nhóm ≥50.

3.2. Tần suất tiền tăng huyết áp

Bng 1. Tn sut tiền tăng huyết áp

Huyết áp
Tn số
Tỷ lệ (%)
Huyết áp ti ưu
163
40.8
Huyết áp bình thường
107
26.8
Tiền tăng huyết áp
94
23.6
ng huyết áp
35
8.8


Bnh nhân có huyết áp tối ưu chiếm t l cao nht với 40.8%. Có 94 bnh nhân b TTHA
chiếm 23,6%.

- Tần suất mắc tiền tăng huyết áp ở nữ: 7,1%; ở nam: 29,2%

Bảng 2. Phân bố bệnh nhân TTHA theo tuổi

Tui
Tng
Số TTHA
Tn sut (%)
< 30
88
14
15.9
30-39
159
35
22.1
40-49
85
26
30.6
50
67
19
28.4
Bệnh nhân TTHA gặp nhiều nhất nhóm 30-40 tuổi vi 35 bệnh nhân thấp nhất
nhóm ≤ 30 tuổi với 14 bệnh nhân

3.3. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của TTHA và các mối liên quan

Các triệu chứng lâm sàng hay gặp bệnh nhân TTHA: Đau đầu vùng chẩm 13.8%, hoa mắt, chóng mặt 11,7%, đau thắt ngc 8,5%, hồi hộp 7,4%, ù tai 4,3%...

Bảng 3. Ch số nhân trc của bệnh nhân TTHA



Nam (n = 86)

Nữ (n = 8)

Chung
Mạch

74,65±3,41

71,0 ± 2,45

74,34±3,47
Cân nặng

64,94 ± 9,76

53,75 ± 4,71

64,0±9,91
Chiều cao

166,9 ± 4,64

155,0 ± 5,58

165,88±5,76
BMI

23,28 ±3,13

22,35 ±1,15

23,20±3,02
Tần số mạch trung bình của bệnh nhân TTHA là 74,34±3,47 lần/phút, BMI trung bình
23,20±3,02 kg/m2.

ngưi TTHA: Huyết áp m thu 130,32 ± 4,16mmHg; huyết áp m trương: 79,88± 5,50mmHg. Glucose trung bình là 5,58±0,98(mmol/l); cholesterol toàn phn trung bình 4,46±1,00(mmol/l); ure
trung bình 4,10±0,93(mmol/l); creatinine 73,13±13,23(µmol/l).

Nhận xét: Giữa cholesterol toàn phần huyết áp tâm thu tương quan thuận vừa với nhau, có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).

HATT = 123,8 + 1,82 x cholesterol; R- Square = 0,185, r = 0,43

Biểu đồ 1. Mi tương quan giữa chỉ số cholesterol toàn phn huyết áp

Bảng 4. Tỷ lệ bệnh nhân TTHA ri loạn trên điện tâm đồ

Điện tâm đồ
Tn số
Tỷ lệ %
Thiếu máu tim
11
11.7
Block nhánh phải hoàn toàn
3
3.2
Tăng gánh thất trái
4
4.3
Dày thất trái
2
2.1
Không tn thương
74
78.7
Tỷ l những người TTHA bị thiếu máu tim trên điện tâm đ chiếm tới 11.7%, tăng gánh thất trái cũng chiếm 4.3%
Bảng 5. Trị s trung bình của các chỉ số sinh hóa máu của các bệnh nhân TTHA


Trung bình
Sd
Max
Min
Glucose (mmol/l)
5,58
0,98
3,79
10,12
Cholesterol toàn phần (mmol/l)
4,64
1,00
2,94
8,38
Triglyceride (mmol/l)
2,69
2,29
0,50
13,27
HDL (mmol/l)
1,21
0,63
0,52
4,91
LDL (mmol/l)
2,56
0,81
0,50
4,96
Ure (mmol/l)
4,10
0,93
2,1
6,9
Creatinine mol/l)
73,13
13,23
24,10
100

Nhóm bệnh nhân TTHA ri loạn lipit máu hỗn hợp chiếm ưu thế, kế đến nhóm tăng
TG đơn thuần; có 22 bnh nhân TTHA có rối lon đưng huyết c đói chiếm 23,4%.

Trong 94 bnh nhân TTHA 12 bệnh nhân vòng bụng nguy cao chiếm 12,8%. Các mối liên quan giữa TTHA BMI: Mức BMI càng cao thì tỷ l tin tăng huyết áp càng cao. Tiền sử gia đình tăng huyết áp: Những người tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp thì nguy

mắc tiền tăng huyết áp cao hơn những người không tin sử gia đình. Hút thuốc lá: Tỷ lmắc tiền tăng huyết áp cao hơn ở bnh nhân hút thuc lá. Uống rượu bia: Tỷ lmắc tiền tăng huyết áp cao hơn ở bệnh nhân có uống rượu bia.

4. BÀN LUẬN

Với tỷ l 23,6% người TTHA trong cộng đồng nghiên cứu của chúng tôi, so với nhiều vùng trong toàn quốc, cũng như trên thế giới, tình trạng TTHA đây khá cao ràng một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm [3], [8], [10], [16]. Theo Nguyễn Lân Việt, Đào Duy An, những người bị TTHA thì nguy THA thực sự tăng gấp 2 lần so với người có huyết áp nh thường, do vậy, cần quan m, truyền thông, giáo dục đối tượng này về thói quen sinh hoạt và dự phòng tiến triển của THA [1] [15].
Với kết quả này, chúng tôi nhận thấy có một tỷ l tiền tăng huyết áp khá cao đang tim n trong cộng đồng. Tiền tăng huyết áp tuy ít được chú ý về mặt điều trị nhưng lại rt có ý nghĩa về mặt cộng đồng, nếu hạn chế được tiền tăng huyết áp thì có th giảm được tỷ ltăng huyết áp. Nghiên cứu của Bonita Falker, Samuel S. Gidding, Ronald Portman Bernard Rosner về tiền tăng huyết áp trẻ em cho biết tiến triển t tiền tăng huyết áp đến THA thực sự xảy ra 7% hằng năm, tới 90% số người bị tin tăng huyết áp thành THA thực sự trong cuộc đời; theo Chobanian có đến 40% số người bị tiền tăng huyết áp thành THA sau 2 m; tiền tăng huyết áp cũng nguy của bnh tim mch, đột quỵ. Theo Nguyễn Lân Vit, Đào Duy An, những người bị tiền tăng huyết áp thì nguy THA thực sự tăng gấp 2 lần so với người huyết áp bình thường, do vậy, cn quan tâm, truyền thông, giáo dục đối tượng này về thói quen sinh hoạt và dự phòng tiến triển ca THA.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, người TTHA rt ít các biểu hiện v mặt lâm sàng. Các triệu chứng thể gặp n đau đầu vùng chẩm chiếm tỷ l cao nhất với 13,8%, hoa mắt 11,7%, chóng mặt 10.6%, tiếp theo là đau thắt ngực, ù tai, ... chiếm tỷ lệ thấp. Các triệu chứng này tương tự với các triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân THA [7].
Trong nghiên cứu này, các giá tr nhân trắc của bệnh nhân TTHA cao hơn của tác gi
Đỗ Quốc Hùng, Nguyễn Minh Hùng năm 2003 ở cán bộ công nhân viên Hà Nội [5].

Trị số huyết áp tâm thu trung bình huyết áp tâm trương trung bình của đối tượng TTHA
phù hợp với nghiên cứu của Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt [6].

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả ca một số tác giả khác [12] cho thấy nhóm rối loạn lipid hỗn hợp chiếm ưu thế, kế đến nhóm tăng TG đơn thuần, nhóm tăng TC đơn thuần chiếm tỷ lệ thấp.
V tổn thương bệnh trên điện tâm đồ người TTHA, chúng tôi thấy t l những người tổn thương thiếu máu cơ tim chiếm 11,7%, tăng gánh thất trái chiếm 4,3%, block nhánh phải hoàn toàn chiếm 3,2%, dày thất trái chiếm 2,1%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Chu Hng Thắng trên bệnh nhân THA với thiếu máu tim chiếm t l cao [13]. V tổn thương bệnh trên điện tâm đồ người tiền tăng huyết áp, chúng tôi thấy t l những người có tổn thương thiếu máu tim chiếm 11,7%, tăng gánh thất trái chiếm 4,3%, block nhánh phải hoàn toàn chiếm 3,2%, dày thất trái chiếm 2,1%. Kết qu nghiên cu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Chu Hồng Thắng trên bệnh nhân THA vi thiếu máu cơ tim chiếm tỷ lệ cao.

Qua đây, chúng tôi thy, các cán bộ, công nhân viên chức, tỷ l tiền tăng huyết áp rất cao nhưng các tổn thương bệnh tim mch chủ yếu thiếu máu tim, còn các tổn thương nặng hơn như tăng gánh thất trái, dày thất trái,... chiếm tỷ l không nhỏ. Do đó, theo chúng tôi cần có một mô hình can thiệp sớm trong quản phát hiện sớm tiền tăng huyết áp trong cộng đồng và nhân rộng ra toàn quốc.

5. KẾT LUẬN

- Tần suất mắc tiền tăng huyết áp chung 23.6%; nữ: 7.1%; nam: 29.2%.

- Bệnh nhân tiền THA các dấu hiện biểu hiện cận lâm sàng như bệnh nhân THA: Đau đầu vùng chẩm 13,8%, hoa mắt 11,7%, chóng mặt 10,6%, đau thắt ngực 8,5%, rối lon đường huyết lúc đói chiếm 23,4%; ri loạn lipit máu hổn hp chiếm ưu thế, kế đến nhóm tăng TG đơn thuần, thiếu máu tim trên điện tâm đồ chiếm 11,7%, tăng gánh thất trái 4,3%, block nhánh phải hoàn toàn 3,2%, dày thất trái 2,1%.
- Do vậy, cần có chiến lược quản lý thích hợp đối với nhóm bệnh đặc biệt này trong thời gian đến.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Đào Duy An (2007), Tăng huyết áp thầm lặng như thế nào”, Tạp chí Tim mch học
Việt Nam số 47 -2007, tr.445-451.

2. Bộ Y tế (2010), Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán tăng huyết áp.

3. Nguyễn Văn Hai (2010), “Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp các yếu t liên quan ở người dân trong độ tui lao động t 18-60 tui tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai năm 2009”, Luận án chuyên khoa cp 2, chuyên ngành Quản lý y tế, Trưng Đại học Y dược Huế.
4. Hội tim mạch Việt Nam, “Khuyến cáo của hội tim mch Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp người lớn”, Khuyến cáo về c bệnh Tim mạch chuyển hóa giai đoạn 2006- 2010, NXB Y học, tr 1-50.
5. Đ Quốc Hùng, Nguyễn Minh Hùng (2003), Huyết áp yếu t nguy tim mch
CBCNV Hà Nội, Tạp chí Tim mạch học Việt nam số 36, tr 47-48.

6. Phm Gia Khi, Nguyn n Việt, Phm Thái Sơn, Nguyn Ngọc Quang, Nguyn Th Bạch Yến và cộng s (2003), Tn sut tăng huyết áp và c yếu t nguy cơ ca c tnh phía Bc Vit Nam
2001 – 2002”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam; 33: 9-33.

7. Dương Vĩnh Linh, Trần Hữu Dàng, Nguyễn Dung, Nguyễn Đức Hoàng cs (2005), “Nghiên cu t l tăng huyết áp ở người cao tui ti Vân Hương, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Hi ngh khoa học Y Dưc, Trường Đi học Y Khoa Huế ln th XI, tr 314-318.
8. H Thúy Mai (2005) “Nghiên cu thực trạng Đái to đường p 2 và c yếu t liên quan
n b nhân viên s đin lc Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Y học thc hành S 536/2006, Tr 103-109.

9. Hunh Văn Minh (2008), Tăng huyết áp”, Tim mch học Bài giảng sau đại học, NXB
Đại học Huế.

10. Đặng Oanh (2009), “Tình hình tăng huyết áp của người trưởng thành tại tỉnh k Lăk năm 2009 một số yếu t liên quan”, K yếu toàn văn báo cáo đề tài khoa học. Tạp chí y tế công cộng: 1/2010, số 14.
11. Quyết định số 3192/ QĐ – BYT ngày 31/8/2010 của Btrưởng Bộ Y Tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trtăng huyết áp.
12. Trần Võ Vinh Sơn (2003), “Tổn thương tim mch ở bệnh nhân Đái tháo đường type II” Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 36, 2003.
13. Chu Hng Thắng (2008), “Nghiên cứu thực trạng bệnh tăng huyết áp rối loạn chuyển hóa ở người tăng huyết áp tại Hóa Thượng, huyện Đồng H - Tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Đại học Thái Nguyên.
14. Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Sinh lí học tập 1, nxb Y học, tr 176-245.

15. Nguyễn Lân Việt, Đ Doãn Lợi, Vũ Thị Vựng, Phạm Thái Sơn (2006), “Nghiên cứu xác định tl tăng huyết áp một s yếu t liên quan đến bệnh tăng huyết áp của nhân dân xã Xuân Canh – Đông Anh – Hà Nội”, Tạp chí nghiên cứu y học, tập 40, số 1, năm 2006, tr 23-28.
16. Hisatomi Arima (2012), “Effects of Prehypertension and Hypertension Subtype on
Cardiovascular Disease in the Asia – Pacific Region”.

17. National high blood pressure education program (2003), The seventh report of the Joint National Committee on prevention, detection, evaluation, and treatment of hight blood pressure”, JNC 7 Expreess.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License