NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP TƯ THẾ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI CÓ TĂNG HUYẾT ÁP

Sunday, November 30, 2014

Nghiên cứu sự biến đổi huyết áp tư thế và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp.
Nguyễn Đức Hoàng1, Lê Thanh Hi1, Nguyễn Văn Điền2, Huỳnh Văn Minh2

TÓM TẮT

Qua nghiên cu 104 ngưi cao tui có tăng huyết áp ti Bnh vin Đa Khoa Tỉnh tnh
Thừa Thn Huế. Chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

H huyết áp thế t tư thế nằm sang ngồi, từ ngồi sang đứng cả ba thế: Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và huyết áp trung bình đều khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.05).
sự tương quan thuận ý nghĩa thống giữa huyết áp tâm thu tư thế nm, ngồi
đứng với mch, hệ số tương quan r và p lần lưt là: (0.34, <001); (0.32, <0.01); (0.33, <0.01).

Có sự tương quan thuận huyết áp tâm trương tư thế nằm với mạch (r=0.262, p<0.01).


Sự tương quan thuận khá chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu từ tư thế nằm, ngồi và đứng với:

- VB/VM, h s tương quan r và p ln lưt : (0.502, <0.0001); (0.417, <0.0001); (0.404, <0.0001);

- Đường huyết lúc đói (G0), hệ số tương quan r p lần lượt là: (0.25, <0.05); (0.251,
<0.05); (0.301, <0.01);

- Vòng bụng, h s tương quan r và p ln lưt : (0.44, <0.0001); (0.35, <0.0001); (0.335, <0.0001);

- Cholesterol máu với hệ số tương quan r p theo thứ t là: (0.376, <0.001); (0.35,
<0.001); (0.34, <0.001).

Sự tương quan thuận giữa huyết áp tâm trương tư thế nm với vòng bụng/vòng mông, hệ
số tương quan r = 0.217, p<0.05; với vòng bụng (r = 0.275, p<0.01).

Sự tương quan thuận khá chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu t tư thế nằm, ngồi, đng với
LDL-C với hệ số tương quan r và p lần lượt là: (0.362, <0.001); (0.271, <0.01); (0.272, <0.01).

Từ khóa: Tăng huyết áp tư thế, người cao tui.

ABSTRACT

RESEARCH ON THE POSTURE BLOOD PRESSURE AND RISK FACTORS IN ELDERLY HYPERTENSION PATIENTS

Nguyen Duc Hoang1, Le Thanh Hai1, Nguyen Van Dien2, Huynh Van Minh2

By studying 104 elderly hypertensives in Thua Thien Hue Province Hospital. We draw the following conclusions:


1 Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Bệnh Viện Đại Hc Y Dược Huế
1 Hospital of Thừa Thiên Huế
2 University Hospital Huế


Lower blood posture from lying to sitting, from sitting to standing position in all three: systolic blood pressure, diastolic blood pressure and mean blood pressure differences were statistically significant (p <0.05).
There was a significant positive correlation statistics between systolic blood pressure lying down, sitting and standing with the circuit, the correlation coefficient r and p respectively: (0.34,
<001); (0.32,<0.01); (0.33, <0.01).

There is a positive correlation of diastolic blood pressure lying down with circuit (r = 0.262, p <0.01). The  correlated  fairly  closely  between  systolic  blood  pressure  from  lying,  sitting  and
standing with:

- Ratio waist/hip, the correlation coefficient r and p respectively: (0.502, <0.0001); (0.417,
<0.0001); (0.404, <0.0001);

- Fasting glucose (G0), the correlation coefficient r and p respectively: (0.25, <0.05); (0.251,
<0.05); (0.301,< 0.01);

- Waist, the correlation coefficient r and p respectively: (0.44, <0.0001) ; (0.35, <0.0001); (0.335, <0.0001);
- Blood Cholesterol correlation coefficient r and p is the order: (0376, <0.001) ; (0.35,< 0.001); (0.34, <0.001).
The positive correlation between diastolic blood pressure upon lying down to waist/hip, correlation coefficient r = 0.217, p <0.05; with waist circumference (r = 0.275, p <0.01).
The correlated fairly closely between systolic blood pressure from lying down, sitting, standing with LDL - C with a correlation coefficient r and p respectively: (0.362, <0.001); (0.271, <0.01); (0.272, <0.01).
Keywords: Hypertension, posture blood pressure, elderly.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) bệnh thường gặp trong cộng đồng gia ng theo tuổi, chiếm
8-12% dân số. Một số yếu t nguy làm gia tăng nguy THA như: Đái tháo đường, hút thuốc lá, tăng lipid máu, di truyền.
THA, đặc biệt THA người cao tui bệnh gây tử vong di chứng thần kinh nng nề như TBMMN, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh ng nhiều đến chất lượng sống gia tăng khả năng t vong. Do đó điều trị THA là vấn đề cần lưu ý trong cộng đồng vì những hậu quả to lớn ca nó [3].
Ngày nay với sự tiến bộ về kỹ thuật chẩn đoán và càng có nhiều loi thuc điều trị hiệu quả ít tác hại, việc điều tr đã mang đến cho bệnh nhân sự cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm đáng kể t vong và các di chứng (TBMMN, suy tim) do THA gây nên.
H huyết áp thế sự giảm huyết áp động mạch khi chuyển t tư thế nm sang tư thế
ngồi hoặc đứng sau 3 phút (huyết áp tâm thu giảm >20mmHg; huyết áp tâm trương giảm
> 10mmHg). Nguyên nhân là do bt thường về s thích nghi huyết áp của phản xạ t nhiên [3].


Trong đa số các trường hợp, hạ huyết áp chỉ xảy ra sau bữa ăn, hoặc khi đứng dậy đột ngột, nhưng cũng thể hạ huyết áp mạn tính. Hạ huyết áp tư thế hay gặp ở người già hoc bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường, bệnh Parkinson, phụ nữ thai, giãn tĩnh mạch chi dưới, thiểu năng tuyến cận giáp không được điều trị. Chính vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu sự biến đổi huyết áp thế các yếu t nguy cơ ở người cao tuổi tăng huyết áp năm 2013”.
Mục tiêu nghiên cứu:

1. Xác định sự biến đổi huyết áp thế t tư thế nằm sang tư thế ngồi thế đứng
người cao tuổi có tăng huyết áp.

2. Tìm hiểu mối tương quan giữa huyết áp thế và một số yếu t nguy cơ người cao tuổi có tăng huyết áp.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

Đ tài nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành các bệnh nhân THA người cao tuổi, tuổi từ 60 tuổi trở lên, đến khám điều trị tại bnh viện Đa Khoa tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nhóm nghiên cứu: 104 bệnh nhân THA nời cao tuổi, người đến khám điều trị ti Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013. Thời gian lấy mẫu nghiên cứu t tháng 02 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp

Dùng phương pháp nghiên cứu cắt ngang (2/2013-11/2013).

2.2.2. Các bước tiến hành

2.2.2.1. Khám lâm sàng

Tui, gii, hi bnh s. Tin sb đái tháo đưng p 2, THA, nhi máu cơ tim, bnh van tim và bnh cơ tim (hi bnh và khám lâm ng đ kim chứng). Tin sgia đình, va xơ đng mạch (nếu có t nghim trưc đây hoc giy ra vin). t thuc lá = s i ngày x s năm; ung rưu = s t ngày X s năm.

2.2.2.2. Đo huyết áp

Theo ba tư thế: Nm, ngồi, và tư thế đứng để so sánh.

y đo hiệu ALR K2 ã đưc chuẩn a bng huyết áp thy ngân). Nưc sn xuất: Nhật Bn. Thời điểm đo: Sáng tỉnh dậy vào lúc 6 – 7 giờ.
Phân loại tăng huyết áp - Theo Hội Tim Mạch Học Việt Nam (2009).

2.2.2.3. Cách xác định vòng bụng

Đo vòng bụng là mt kiểm tra đơn gin, cách c định vòng mông; lp t vòng bụng/vòng mông.


2.2.2.4. Xét nghiệm đường huyết lúc đói

2.2.2.5. Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân bệnh Parkinson, bệnh Addison, suy tim. Tất c c trường hợp nhập vin vì viêm nhim khuẩn.

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các d liệu được đưa vào máy vi tính, xử trên Excel-2000, phn mm thống
SPSS (Statistical Package for Social Science) ấn bản 14.0 và Epi Info 6.04.

3. KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

3.1. Kết quả và bàn luận

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Tui
Nam
Nữ
Tng
n
TBC+SD
51 (49.04%)
72.23+8.32
53 (50.96%)
71.92+8.20
104 (100%)
72.20+8.18
p
0.781 (>0.05)

Nhận xét: Theo nghiên cứu của chúng tôi, số bệnh nhân nam lớn tuổi THA là 51 bnh nhân chiếm tỉ l 49.04%; số bệnh nhân nữ lớn tuổi THA 53 bệnh nhân chiếm tỉ l 50.96%, không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi và giới ở ngưi cao tuổi THA (p>0.05).

3.2. Phân bố huyết áp theo tư thế của bệnh nhân

HATT n TBC+SD
HATT nm
104
168.53+19.45
HATT ngi
104
163.17+18.25
HATT nm
104
168.53+19.45
HATT đứng
104
156.48+17.37
HATT ngi
104
163.17+18.25
HATT đứng
104
156.48+17.3
7
p
0.0418 (<0.05)
<0.0001
0.0073 (<0.01)
HATTr n TBC+SD
HATTr nm
104
90.61+10.13
HATTr ngi
104
84.68+8.81
HATTr nm
104
90.61+10.13
HATTr đng
104
77.12+9.02
HATTr ngi
104
84.68+8.81
HATTr đng
104
77.12+9.02
p
<0.0001
<0.0001
<0.0001
HATB n TBC+SD
HATB nm
104
116.58+11.79
HATB ngi
104
110.85+10.24
HATB nm
104
116.58+11.79
HATB đng
104
103.57+10.36
HATB ngi
104
110.85+10.24
HATB đng
104
103.57+10.3
6
p
0.0002 (<0.001)
<0.0001
<0.0001

Nhận xét: Theo nghiên cứu của tác giả Mark A. Supiano (2009), nghiên cứu dch tễ học về THA ở người lớn tuổi có THA nhận thấy: Tỉ l hạ huyết áp theo thế nằm, ngồi và đứng khác biệt ý nghĩa thông (p=0.0002)[9]. Theo nghiên cứu Jamerson et al. (2007), tác gi nghiên


cứu huyết áp thế nằm và thế đứng lứa tuổi >45 đi đến kết luận: Huyết áp thế nằm cao hơn huyết áp tư thế đứng khác biệt có ý nghĩa thống kê (p= 0.003)[8]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, hạ huyết thế t nm sang ngồi, từ ngồi sang đứng cả ba thế: Huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr) huyết áp trung bình (HATB) đều khác bit ý nghĩa thống kê (p<0.05; <0.01; <0.0001).

3.3. Tương quan huyết áp theo tư thế với mt số yếu t

3.3.1. Tương quan huyết áp theo tư thế với mạch

HATT n TBC+SD
HATT nm

104

168.53+19.45
Mạch

104

81.32+10.71
HATT ngi

104

163.17+18.25
Mạch

104

81.32+10.71
HATT đng

104

156.48+17.37
Mạch

104

81.32+10.71
r
0.34
0.32
0.33
p
0.0022 (<0.01)
0.008 (<0.01)
0.006 (<0.01)
HATTr n TBC+SD
HATTr nm

104

90.61+10.13
Mạch

104

81.32+10.71
HATTr ngi

104

84.68+8.81
Mạch

104

81.32+10.71
HATTr đng

104

77.12+9.02
Mạch

104

81.32+10.71
r
0.262
0.191
0.166
p
0.0072 (<0.01)
0.0512 (>0.05)
0.093 (>0.05)

Nhận xét: Denardo et al. (2010), nghiên cứu tiến cứu thấy sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa huyết áp với mạch (p<0.001)[7]. Nghiên cứu của chúng tôi: Có sự tương quan thuận ý nghĩa thống gia HATT thế nằm, ngồi đứng với mạch với hệ số tương quan r p lần lượt là: (0.34, <001); (0.32, <0.01); (0.33, <0.01). sự tương quan thuận HATTr tư thế nằm với mạch (r=0.262, p<0.01). Không s tương quan giữa HATTr thế ngồi, đứng với mạch (p>0.05).

3.3.2. Tương quan huyết áp theo tư thế với tỉ VB/VM

HATT n TBC+SD
HATT nm

104

168.53+19.45
VB/VM

104

0.896+0.095
HATT ngi

104

163.17+18.25
VB/VM

104

0.896+0.095
HATT đng

104

156.48+17.37
VB/VM

104

0.896+0.095
r
0.502
0.417
0.404
p
<0.0001
<0.0001
<0.0001
HATTr n TBC+SD
HATTr nm

104

90.61+10.13
VB/VM

104

0.896+0.095
HATTr ngi

104

84.68+8.81
VB/VM

104

0.896+0.095
HATTr đng

104

77.12+9.02
VB/VM

104

0.896+0.095
r
0.217
0.104
0.111
p
0.027 (<0.05)
0.292 (>0.05)
0.261 (>0.05)


Nhn xét: Theo nghiên cứu ca c gi Lê Thanh Chiến và cs. (2013), kho t mi tương quan gia THA vi t VB/VM thì đi đến kết lun: Béo phì theo t s eo mông (béo phì dng nam) làm tăng nguy cơ THA gp 3,2 lần. T l VB/VM = 0,82 chung cho hai gii, đ nhạy là 77% và đ đặc hiu
48,8%. n gii, vi t l VB/VM = 0,82 thì đ nhy là 77,9% và đ đc hiu là 53,6%. nam, vi VB/VM = 0,88 thì đ nhy là 55,2% và đ đc hiu là 58,6%. T s VB/VM cao có kh năng nh hưng đến THA [1]. Theo nghiên cứu ca cng tôi, có s tương quan thun khá cht ch giữa HATT tư thế nm, ngi và đứng vi t VB/VM vi h s tương quan r và p ln lượt : (0.502,
<0.0001); (0.417, <0.0001); (0.404, <0.0001). sự tương quan thuận thuận giữa HATTr thế nằm với VB/VM, hệ số tương quan r = 0.217, p<0.05. Không sự tương quan gia HATTr thế ngồi và đứng với VB/VM (p>0.05).

3.3.3. Tương quan huyết áp theo tư thế với đưng máu lúc đói (G0)

HATT
n
TBC+SD
HATT nm
104
168.53+19.45
G0
104
6.06+1.45
HATT ngi
104
163.17+18.25
G0
104
6.06+1.45
HATT đng
104
156.48+17.37
G0
104
6.06+1.45
r
0.25
0.251
0.301
p
0.0144 (<0.05)
0.0102 (<0.05)
0.0019 (<0.01)
HATTr
n
TBC+SD
HATTr nm
104
90.61+10.13
G0
104
6.06+1.45
HATTr ngi
104
84.68+8.81
G0
104
6.06+1.45
HATTr đng
104
77.12+9.02
G0
104
6.06+1.45
r
0.143
0.130
0.190
p
0.148 (>0.05)
0.186 (>0.05)
0.053 (>0.05)

Nhận xét: Theo nghiên cứu của tác gi Trần Kim Phụng (2011), nghiên cứu tình hình THA tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, mẫu nghiên cứu là 461 người tác giả đi đến kết luận: Các yếu tố nguy cơ liên quan đến THA gồm: Thừa cân (OR=3,8); béo bụng (OR=2,53); tăng LDL-C (OR=2,15) và tăng triglycerid máu (OR=2,25). Tần suất THA gia tăng người ln tuổi, thừa cân, béo bng, rối loạn chuyển hóa lipid ng đường máu ĐTĐ[4]. Theo nghiên cứu của tác gi Trần Hữu Dàng (2008), tác giả Nguyễn Hải Thủy (2008), tác giả Nguyễn Khoa Diệu Vân (2009) đều kết luận: Có mối tương quan thuận chặt chẽ giữ huyết áp với đường máu lúc đói [2],[5],[6]. Nghiên cứu của chúng tôi, có sự tương quan thun giữa HATT tư thế nằm, ngồi, đứng với đường huyết lúc đói (G0) với hệ số tương quan và p lần lượt là: (0.25, <0.05); (0.251, <0.05); (0.301, <0.01).

3.3.4. Tương quan huyết áp theo tư thế với vòng bụng (VB)

HATT n TBC+SD
HATT nm
104
168.53+19.45
VB
104
78.24+9.06
HATT ngi
104
163.17+18.25
VB
104
78.24+9.06
HATT đng
104
156.48+17.37
VB
104
78.24+9.06
r
0.44
0.35
0.335
p
<0.0001
0.0003 (<0.001)
0.0005 (<0.001)
HATTr n TBC+SD
HATTr nm
104
90.61+10.13
VB
104
78.24+9.06
HATTr ngi
104
84.68+8.81
VB
104
78.24+9.06
HATTr đng
104
77.12+9.02
VB
104
78.24+9.06
r
0.275
0.187
0.1504
p
0.0047 (<0.01)
0.057 (>0.05)
0.128 (>0.05)


Nhận xét: Theo nghiên cứu của tác gi Thanh Chiến cs. (2013), khảo sát mối tương quan giữa THA với vòng bụng, tác giả đi đến kết luận: Béo phì theo vòng bụng làm tăng nguy cơ THA gấp 4,32 lần. Vòng bụng yếu t nguy độc lập với THA tâm thu. Với vòng bụng =
75,5 thì độ nhạy 79% độ đặc hiệu 54%. Ở nữ, với vòng bụng = 75,5 thì độ nhạy 79,6%
độ đặc hiệu 57,5%. nam, vi vòng bụng =87,5 thì độ nhạy 39,7% độ đặc hiệu
84,5% [1]. Theo nghiên cứu của chúng tôi, s tương quan khá cht chẽ giữa HATT thế
nằm, ngồi đứng với vòng bụng với hệ số tương quan p lần lượt là: (0.44, <0.0001); (0.35,
<0.0001); (0.335, <0.0001). sự tương quan chặt chẽ giữa HATTr với VB (r = 0.275, p<0.01). Không có sự tương quan giữa HATTr tư thế ngồi, đứng với VB (p>0.05).

3.3.5. Tương quan huyết áp theo tư thế với Cholesterol máu

HATT n TBC+SD
HATT nm
104
168.53+19.45
Cholesterol
104
5.58+0.93
HATT ngi
104
163.17+18.25
Cholesterol
104
5.58+0.93
HATT đng
104
156.48+17.37
Cholesterol
104
5.58+0.93
r
0.376
0.35
0.34
p
0.0001 (<0.001)
0.0003 (<0.001)
0.0004 (<0.001)
HATTr n TBC+SD
HATTr nm
104
90.61+10.13
Cholesterol
104
5.58+0.93
HATTr ngi
104
84.68+8.81
Cholesterol
104
5.58+0.93
HATTr đng
104
77.12+9.02
Cholesterol
104
5.58+0.93
r
0.182
0.137
0.14
p
0.065 (>0.05)
0.164 (>0.05)
0.156 (>0.05)

Nhận xét: Theo nghiên cứu của Trn Thị Mỹ Loan và cs. (2009), nghiên cứu mối tương quan giữa chỉ số khối thể rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA, tác giả nghiên cứu trên 300 đối tượng THA chủ yếu THA giai đoạn I. Tr số trung bình BMI của người THA là: 23,76 ±
3,06, cao hơn hẳn so với BMI của dân số chung. Tỉ l rối loạn lipid máu trên bệnh nhân THA
71,67%, trong đó chiếm tỉ l cao nhất ng cholesterol toàn phần (67,3%), kế đến tăng triglycerid chiếm tỉ l 54,3% và tăng LDL-C chiếm tỉ l 32%, giảm HDL-C chiếm tỉ l thấp nhất. BMI chỉ tương quan với cholesterol toàn phần (hệ số r = 0,303, p=0,000) triglycerid (h số r = 0,208, p=0,000). Nghiên cứu của chúng tôi, sự tương quan thuận khá chặt chẽ giữa HATT theo thế nằm, ngồi, đứng với cholesterol máu với hệ số tương quan r p theo thứ t là: (0.376, <0.001); (0.35, <0.001); (0.34, <0.001). Không sự tương quan HATTr theo tư thế vi cholesterol máu (p>0.05).

3.3.6. Tương quan huyết áp theo tư thế với LDL máu

HATT n TBC+SD
HATT nm
104
168.53+19.45
LDL
104
2.85+1.02
HATT ngi
104
163.17+18.25
LDL
104
2.85+1.02
HATT đng
104
156.48+17.37
LDL
104
2.85+1.02
r
0.362
0.271
0.272
p
0.0002 (<0.001)
0.0054 (<0.01)
0.0052 (<0.01)
HATTr n TBC+SD
HATTr nm
104
90.61+10.13
LDL
104
2.85+1.02
HATTr ngi
104
84.68+8.81
LDL
104
2.85+1.02
HATTr đng
104
77.12+9.02
LDL
104
2.85+1.02
r
0.136
0.159
-0.0471
p
0.168 (>0.05)
0.108 (>0.05)
0.635 (>0.05)


Nhận xét: Nồng độ LDL-C cao hơn và HDL-C thấp hơn trong nhóm có huyết áp bình thường nhờ điều trị so với nhóm có huyết áp cao mới phát hiện, sự khác biệt ý nghĩa thống kê với LDL-C (p<0.001). Trong nghiên cứu của chúng tôi, sự tương quan thuận k chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu (HATT) thế nằm, ngi, đứng với LDL-C với hệ số tương quan r p lần lượt là: (0.362, <0.001); (0.271, <0.01); (0.272, <0.01). Không s tương quan giữa HATTr tư thế với LDL-C (p>0.05).

4. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 104 người cao tuổi tăng huyết áp ti Bệnh viện Đa Khoa Tnh tnh
Thừa Thiên Huế. Chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

4.1. Sự biến đổi huyết áp theo tư thế từ tư thế nằm sang tư thế ngồi và đứng

H huyết thế t tư thế nằm sang ngồi, từ ngi sang đứng cả ba thế: Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương huyết áp trung bình đều khác biệt ý nghĩa thống (p<0.05;
<0.01; <0.0001).

4.2. Xác đnh mối tương quan huyết áp tư thế với mt số yếu t

sự tương quan thuận ý nghĩa thống giữa huyết áp tâm thu tư thế nm, ngồi
đứng với mch, hệ số tương quan r và p lần lưt là: (0.34, <001); (0.32, <0.01); (0.33, <0.01).

sự tương quan thun huyết áp tâm trương tư thế nằm với mạch (r=0.262, p<0.01). Không có sự tương quan giữa huyết áp tâm trương tư thế ngồi, đứng với mạch (p>0.05).
Sự tương quan thuận khá chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu từ tư thế nằm, ngồi và đứng với:

- VB/VM, h s tương quan r và p ln lưt : (0.502, <0.0001); (0.417, <0.0001); (0.404, <0.0001);

- Đường huyết lúc đói (G0), hệ số tương quan r p lần lượt là: (0.25, <0.05); (0.251,
<0.05); (0.301, <0.01);

- Vòng bng, h s tương quan r và p ln lưt : (0.44, <0.0001); (0.35, <0.0001); (0.335, <0.0001);

- Cholesterol máu với h s tương quan r và p theo th t : (0.376, <0.001); (0.35,
<0.001); (0.34, <0.001).

Sự tương quan thuận giữa huyết áp tâm trương tư thế nm với vòng bụng/vòng mông, hệ
số tương quan r = 0.217, p<0.05; với vòng bụng (r = 0.275, p<0.01).

Sự tương quan thuận khá chặt chẽ giữa huyết áp tâm thu t tư thế nằm, ngồi, đng với
LDL-C với hệ số tương quan r và p lần lượt là: (0.362, <0.001); (0.271, <0.01); (0.272, <0.01).

Không s tương quan giữa huyết áp m trương t tư thế ngồi đứng với vòng bụng/vòng mông (p>0.05); vi vòng bụng (p>0.05). Không sự tương quan huyết áp tâm trương theo tư thế vi cholesterol máu (p>0.05). Không có stương quan giữa huyết áp tâm trương tư thế với LDL-C (p>0.05).


TÀI LIU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Lê Thanh Chiến (2013), Kho t mi tương quan gia THA vi mt s yếu tnguy cơ, Tp chí Y Hc thành Ph H Chí Minh, tr. 12 -15.
2.  Trần  Hu  Dàng  (2008),  Đái  tháo  đường,  Chuyên  ngành  nội  tiết   chuyển  hóa, Nhà xuất bn Đại học Huế.
3. Hiệp Hội Tăng Huyết Áp Việt nam (2010), tr. 69 - 70.

4. Hunh n Minh (2013), Tăng huyết áp, giáo trình Sau Đại hc, Đi hc Huế, tr. 45 - 80.

5. Trn Kim Phng (2011), nghiên cứu tình hình tăng huyết áp ti thành ph Đông Hà, tnh
Qung Trị, Tp chí Y Tế Công Cộng, tr. 20 -25.

6. Nguyn Hi Thu (2008), Ri lon lipid máu, Chuyên ngành nội tiết và chuyn hóa, Nhà xut bn Đi học Huế.
7. Nguyn Khoa Diu Vân, Nguyn ThThanh ơng (2009), Nghiên cứu tl tăng huyết áp và mt syếu t liên quan bnh nhân đái tháo đưng p 2 ngoi trú tại Bnh vin Bch Mai, Báo cáo khoa hc hi ngh ni tiết và đái tháo đưng Vit Nam Lần V, Y hc thc hành s 674-674.

TIẾNG ANH

8. Bakris et al. (2005), Lancet; 366:895 - 906.

9. Jamerson et al. (2007), Blood Press; 16:80 - 6.


10. Mark A. Supiano (2009), Hypertension; 265:3255 - 64.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License