NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TỈNH PHÚ YÊN

Saturday, November 29, 2014

Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp tại tỉnh phú yên
Nguyễn Thị Hồng Thủy1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định t lệ, đặc đim rối loạn lipid máu người cao tuổi ng huyết áp và tìm hiểu mi liên quan, tương quan giữa các thành phần lipid máu với tuổi, BMI, vòng bụng, mức độ gan nhiễm mỡ, đtăng huyết áp và các biến cố tim mạch.

Đối tượng phương pháp: Gm 350 người cao tuổi đến khám được làm xét nghiệm bilan lipid máu kho sát các yếu t nguy t đó chọn ra những bệnh nhân THA, khảo sát rối loạn lipid máu bệnh nhân THA tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn lipid máu với các yếu tố nguy cơ tim mch.
Kết quả: T l rối loạn lipid máu chiếm 77,4% trong đó n cao hơn nam (51,4% so với
26,9%), p<0,005. Tăng CT chiếm 53,4%, TG chiếm 33,1%, LDL-c chiếm 39,4%, HDL-c giảm chiếm 4,9%. Các yếu t nguy cơ: ĐTĐ chiếm 38,29%, béo phì chiếm 71,71%, hút thuốc 14%, p < 0,05. T l 69,7% trong đó THA độ I là 29,4%, THA độ II 36,9% THA độ III
3,4%. Tăng CT, TG và non HDL-c chiếm tl cao cTHA đ I, đII và đIII trong khi LDL-c và HDL-c có tltương đương ở cả 3 mức độ THA. T l gan nhim m có liên quan đến ri lon lipid máu chiếm 49,43%, p<0,001. T l gan nhiễm m đ 1 chiếm 64%, đ 2 chiếm 34,5% và đ 3 chiếm 1,5%. Có s tương quan mức độ vừa giữa CT toàn phần với BMI, VB và độ THA; giữa TG với tui, BMI, VB, độ THA; giữa LDL-c với BMI và độ THA, p<0,001. Không có s tương quan giữa HDL-c với các yếu tố nguy cơ tim mạch và gan nhiễm mỡ, p>0,05.
Kết luận: Rối loạn lipid máu chiếm tỷ l cao người cao tuổi tăng huyết áp. liên quan khá chặt ch giữa rối lon lipid máu với các yếu tố nguy cơ tim mch.
Từ khóa: Rối loạn lipid máu, người cao tuổi, tăng huyết áp.

ABSTRACT

DYSLIPIDEMIA IN ELDERLY HYPERTENSIVE PATIENTS WITH HYPERTENSION AT PHU YEN PROVINCE

Nguyen Thi Hong Thuy1

Objectives:

- To determine the prevalence and characteristics of dyslipidemia in elderly hypertensive patients;
- To determine the relationship and/or correlation between the lipid profiles with age, BMI, waist circumference, degree of fatty liver, grade of hypertension and cardiovascular events.



1 Bệnh viện tnh Phú yên
1 Phu Yen Hospital


Subjects and methods: Plasma lipid profile and cardiovascular risk factors were evaluated in 350 elderly people, and in subgroup with hypertension, characteristics of dyslipdemia as well as the relationship and/or correlation between the lipid profiles with cardiovascular risk factors were investigated…
Results: The prevalence of dyslipidemia was 77.4 %, significantly higher in women than in men: 51.4 % vs 26.9 %, respectively. The prevalence of hypercholesterolemia, hypertriglyceridemia, increased LDL-C and decreased HDL-C were 53.4 %, 33.1 %, 39.4 %,
4.9 %, respectively. The cardiovascular risk factors were as follows: diabetes in 38.29 %, obesity in 71.71 %, smoking habit in 14 %, p < 0.05. Hypertension was found in 69.7 %, in which grade I 29.4 %, grade II 36.9 % and grade III 3.4 %. Hypercholesterolemia, hypertriglyceridemia, and decreased HDL-C were common in group with grade III of hypertension. Fatty liver was found in 49.43% patients with dyslipidemia, p < 0.001. Fatty liver level 1, 2 and 3 were reported in
64%, 34.5 %, and 31.5%, respectively. There was a significant and moderate correlation between CT  with  BMI,  WC  and  hypertension  grade;  between  TG  with  age,  BMI,  WC  and  the hypertension grade. There was no correlation between HDL - C with cardiovascular risk factors and fatty liver, p > 0.05.
Conclusion: Dyslipidemia was common in elderly hypertensive patients and there was rather strong correlation between dyslipidemia and cardiovascular risk factors.
Keywords: Dyslipidemia, the elderly, hypertension.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Nhiu c trong khu vực châu Á đang phi đi mt với thách thức v s lưng ngưi cao tuổi ngày càng gia tăng. Tăng huyết áp ngưi cao tui thưng y c biến chứng nng n và tltvong cao như: Đt qụy, hội chng vành cp và c biến chứng mch máu [3], [11]. Ri lon lipid máu (RLLPM) là mt trong nhng nguyên nhân bnh lý thường gp ngưi cao tui. Nhiu nghiên cu ln đã chứng minh rng gii quyết đưc RLLPM s hn chế các biến c tim mch [13].
Theo Tổ chức Y tế Thế gii, nếu cholesterol toàn phần giảm được 23mg% người tuổi 40 sẽ giảm 54% nguy bệnh tim mch còn tui 70 thì gim 20% nguy bệnh tim mạch. Còn nếu HDL-C tăng 1,2 mg% thì giảm được 3% nguy cơ bệnh tim mch [12].
Xuất phát t những do trên, để m hiểu mối liên quan giữa các thành phần của bilan lipid với tuổi tăng huyết áp, góp phần tiên lượng cũng như dự hậu các biến c tim mạch, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu rối loạn lipid máu người cao tuổi tăng huyết áp ti tỉnh Phú Yên” với 2 mc tiêu:
1. Xác định tlệ và các dạng rối loạn lipid máu ở người cao tuổi có tăng huyết áp.

2. Xác định mối liên quan, tương quan giữa các thành phần lipid máu vi tuổi, BMI, vòng bụng, vòng mông, gan nhiễm mỡ, trị số huyết áp và các biến cố tim mạch.

2. ĐI TƯỢNG NGHIÊN CU

Đối tượng nghiên cứu 350 người từ 60 tuổi trở lên đến khám tại Phòng khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Yên từ tháng 04/2012 đến tháng 04/2013. Đáp ứng các tiêu chun chọn bệnh và tiêu chun loại trừ chặt chẽ.




- Tiêu chuẩn chọn bệnh:

+ Chọn 350 bệnh nhân t 60 tuổi trở lên đến khám và điều trtại phòng khám Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Phú Yên;

+ Trong 350 bệnh nhân, chúng tôi chọn ra những bệnh nhân được chẩn đoán xác đnh
THA theo Khuyến cáo của Hội Tăng huyết áp Việt nam năm 2008 từ đó tính tỷ ltăng huyết áp.

- Tiêu chuẩn loại trừ: Chúng tôi loại trừ khỏi nghiên cứu các đối tượng:

Những bệnh nhân đang mắc các bệnh ảnh hưởng đến sự hấp thu chuyển hóa, đang dùng các thuốc ảnh hưởng đến các thành phần của lipid máu.
Bệnh nhân đang mắc bệnh lý ảnh hưởng đến thể trạng, cân nặng, chiu cao, vòng bụng, vòng mông (như bệnh thận phù, suy tim, gan mất bù), các bệnh nội tiết như cường giáp (Basedow, Hashimoto...), suy giáp, hội chứng Cushing...
Tất cả được làm xét nghiệm Bilan lipid máu khảo sát các yếu t nguy t đó chọn ra những bệnh nhân RLLPM, tăng huyết áp theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội tim mch Việt Nam 2008 và NCEP- ATPIII 2001.

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

tả ct ngang, tiến cứu.

Đánh giá các yếu t nguy cơ: Bao gm xác định BMV hoặc các bệnh tương đương BMV như: Đái tháo đường, vữa ĐM, bệnh động mạch ngoại biên, TBMMN. Xác định các nguy tim mạch như: Người cao tuổi, hút thuc lá, tăng huyết áp, HDL-c thấp (<40 mg%), tiền s gia đình có ngưi b bnh ĐM vành sm (nam < 55 tuổi, n < 65 tuổi).
Phương pháp đánh giá lâm sàng:
- Đo cân nặng, chiều cao: Tính chỉ số khối cơ thể: BMI = P/H2(kg/m2).

- Đo vòng bụng (VB: VB nam 90cm, nữ 80cm chẩn đoán béo bụng (béo phì trung tâm).
- Đánh giá tình trạng béo phì: Dựa trên ch số BMI theo tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của
TCYTTG dành cho các nước châu Á[13].

Bng 1. Tiêu chun béo p của TCYTTG dành cho các nước Châu Á

Phân loại
BMI
Gầy
<18
Bình thường
18,5- 22,9
Tăng cân

+ nguy

+ Béo đ I

+ Béo đ II
≥ 23- 24,9

25- 29,9

30
- Đánh giá tăng huyết áp: Đo huyết áp phân loại tăng huyết áp theo Hội Tăng huyết áp
Việt Nam WHO/ISH 2008[11].


Bng 2. Phân loại HA

Phân loại
HATT(mmHg)
HATTr (mmHg)
Ti ưu
Bình thường Bình thường cao THA đ 1 (nhẹ)
THA đ 2 (trung bình) THA đ 3 (nng)
< 120
< 130
130 139
140 159
160 179
180
< 80
< 85
85 89
90 99
100 109
110

Khi HATT và HATTr không cùng phân loại thì chọn phân loi cao nhất dựa theo HATT hoặc HATTr. THA tâm thu đơn độc khi HATT 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg.
THA m trương đơn độc khi HATT < 140 mmHg và HATTr 90 mmHg [11]. Phương pháp đánh giá cận lâm sàng.
- Đnh lượng bilan lipid máu: Mẫu máu tĩnh mch 2ml lấy vào buổi sáng, khi chưa ăn sáng và cách bữa ăn ti hôm trước 12 gi cho tất c đối tượng nghiên cứu. Đnh lượng bilan lipid gm: Cholesterol toàn phần (CT), Triglyceride (TG), HDL-c LDL-c theo phương pháp so màu enzym, phân tích kết quả trên máy sinhhóa tự động hiu HITACHI 917.
Đánh giá kết quả:

Bng 3. Đánh giá mức độ RLLPM theo NCEP, ATPIII (5/2001) [12]

Chỉ số
Phân loại
CT
< 200mg/dl (< 5,2 mmol/l)
Tốt
200- 239 mg/dl (5,2 -6,2 mmol/l)
Cao giới hạn
≥ 240 mg/dl (≥ 6,2 mmol/l)
Cao
HDL-C
< 40 mg/dl (< 1 mmol/l)
Thấp
> 60 mg/dl (> 1,6 mmol/l)
Cao
LDL-C
< 100mg/dl (< 2,6 mmol/l)
Tối ưu
100 - 129 mg/dl (2,6- 3,4 mmol/l)
Gần ti ưu
130- 159 mg/dl (3,4- 4,2 mmol/l)
Cao giới hạn
160- 189 mg/dl (4,2- 5 mmol/l)
Cao
≥ 190 mg/ dl (≥ 5 mmol/l)
Rất cao
TG
< 150 mg/dl (< 1,7 mmol/l)
Bình thường
150 - 199 mg/dl (1,7 - 2,3 mmol/l)
Cao giới hạn
200 - 499 mg/dl (2,3 - 5,7 mmol/l)
Cao
≥ 500 mg/dl (≥ 5,7 mmol/l)
Rất cao
- Đnh lượng glucose máu: Mẫu máu được lấy cùng lúc đ làm Bilan lipid. Đnh lượng bằng phương pháp so màu enzyme theo kỹ thuật GLUCO-PAP.


Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: Theo tiêu chuẩn của ADA năm 2010 [13].

- Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của ATP III.

+ Glucose máu lúc đói > 6,1 mmol/l.

+ Huyết áp 130/85 mmHg.

+ Triglycerid ≥ 1,7 mmol/l (>150mg/dl).

+ HDL-c < 1,03 mmol/l ở nam; < 1,29 mmol/l ở nữ.

+ VB 90 cm (vi nam); 80 cm (vi nữ). Xác đnh HCCH phi có t 3 tiêu chun tr n [13].

+ Hút thuc lá: Theo tiêu chuẩn của TCYTTG, hút thuc được tính theo đơn vị
gói/năm, chia làm 3 mức độ: <10 gói/năm, 10-20 gói/năm và >20gói/năm [13].

- Tiêu chuẩn chẩn đoán gan nhim m: Dựa trên độ hồi âm độ hút âm gia tăng chia gan nhiễm mỡ thành 3 mức độ trên siêu âm:
+ Đ 1: Tăng nhẹ độ hồi âm lan tỏa nhu mô, mc hút âm nhỏ, xác định được hoành và bờ đường tĩnh mạch trong gan.
+ Đ 2: Lan tỏa độ hồi âm gia tăng độ hút âm nên khả năng nhìn thấy bờ các tĩnh mạch trong gan và cơ hoành giảm.
+ Đ 3: Gia tăng độ hồi âm, tăng độ hút âm, không thấy bờ đường tĩnh mạch gan và cơ hoành[13].
Đnh lượng ure máu và creatinin: Để đánh giá chức năng thận.

Đnh lượng CK, CK-MB: Để theo dõi bệnh lý mạch vành. Xử lý số liu: Ứng dụng phần mm SPSS 18.0 và Medcalc.
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUN

Qua nghiên cứu 350 đối tượng từ 60 tuổi trở lên, chúng tôi thu được các kết quả sau đây:

Bng 4. Phân bố bệnh nhân theo tui giới

Độ tui

Nhóm
60 - 69
70 79
80
n
%
n
%
n
%
Nam (n = 125;35,7%)
68
32,23
47
42,73
10
34,48
Nữ (n = 225; 64,3%)
143
67,77
63
57,27
19
65,52
Chung (n = 350, 100%)
211
60,3
110
31,4
29
8,3
p
< 0,0001
> 0,05
> 0,05
Kết qu cho thy c nhóm tui t l n đu cao hơn nam gii trong đó nhóm tui 60-69 cao nht chiếm 60,3% có s khác bit có ý nghĩa thống , p < 0,0001. ơng đương kết quNguyn Đào Dũng [2], so sánh với Phm Hữu Tài thì đ tui t 70-79 chiếm t l cao 56,43% cao hơn kết qu ca chúng tôi. Có th gii thích do cách chọn mu và đi tưng nghiên cứu khác nhau.


Bng 5. Các ch số nhân trc giữa hai giới

Chỉ số


Giới


Tui (X±SD)


Chiều cao (X±SD)

Cân nng
(X±SD)
Vòng bụng
(X±SD)

BMI (X±SD)
Nam
69,64 ± 6,38
161,94 ± 5,83
58,87±9,97
87,73±9,2
22,42±3,42
Nữ
68,83 ± 6,28
150,99 ± 5,47
52,33±7,61
86,58±7,77
22,95±3,13
Chung
69,12 ± 6,32
154,9 ± 7,67
54,67±9,07
86,99±8,32
22,76±3,24
p
> 0,05
< 0,0001
< 0,0001
> 0,05
> 0,05
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trị trung bình của tuổi, vòng bụng, BMI giữa hai giới tương đương nhau. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p > 0,05. Tương đương với kết quả nghiên cứu của Phạm Hữu Tài [9], Nguyễn Đào Dũng [2].

Bng 6. Đc điểm các yếu tố nguy theo giới



YTNC
Nam
(n=125) (1)
Nữ
(n=225) (2)
Chung
(n=350)


p (1,2)
N
%
n
%
n
%
THA140/90mmHg
89
25,43
155
44,29
244
69,72
>0,05
ĐTĐ (G0 7mmol/l)
47
13,43
87
24,86
134
38,29
>0,05
Hút thuc
46
13,14
3
0,86
49
14
<0,0001*
RLLPM
92
26,29
179
51,14
271
77,43
>0,05
Béo phì (theo VB) (Nam≥90, nữ 80)

55

15,71

196

56

251

71,71

<0,001

Trong nghiên cứu của chúng tôi, RLLPM chiếm tỷ l 77,4%, tương đương với kết quả ca Phm Hữu Tài người cao tuổi hội chứng mạch vành cấp 76,23% [9], nghiên cứu của Cao Lý Vĩnh Quý trong cộng đồng có t l RLLP máu là 60,6% thp n của chúng i 77,4%[8].

Bng 7. So sánh trị trung bình các ch số lipid gia hai giới


Chỉ s
Giới

CT
(X ± SD)

TG
(X ± SD)

LDL-c
(X ± SD)

HDL-c (X ± SD)

Non HDL (X ± SD)

Nam (n = 125)

5,08 ± 1,12

1,94 ± 0,97

2,78 ± 1,03

1,45 ± 0,61

3,63 ± 1,09
Nữ (n = 225)
5,5 ± 1,17
2,26 ± 1,2
3,09 ± 1,09
1,55 ± 0,7
3,95 ± 1,19
Chung
(n = 350)

5,35 ± 1,17

2,14 ± 1,14

2,98 ± 1,08

1,51 ± 0,67

3,84 ± 1,16
P
0,003
0,02
0,01
> 0,05
0,01

Trong nghiên cứu chúng tôi, tỷ l ri loạn cholesterol máu chiếm 53,4 với nồng độ trung bình 5,35 ± 1,17 tương đương với Phạm Hữu Tài 54,46% nồng độ trung bình 5,42 ±
1,40 mmol/L[9], với H Anh Bình 52,17% nồng độ trung bình 5,459 ± 1,345 mmol/l, khác bit có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p < 0,01)[9].


Nghiên cứu PROCAM có mức trung bình người bị BMV 6,51 ± 1,22mmol/l cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê [12].
Nghiên cứu MRFIT trên 361.622 nam, tuổi từ 35 tới 57 thấy nguy t vong do bệnh mạch vành tăng nhẹ khi CT từ 1.4g/l lên 2g/l, gp ba lần khi CT tăng lên 3g/l [12].
Kannell cs nghiên cứu trên 5.000 bệnh nhân theo dõi trong vòng 14 năm thấy mối tương quan thuận giữa nguy cơ bệnh mạch vành CT: Khi CT 2g/l nguy tăng lên 2,25 và khi CT tăng lần lượt là 2,4- 2,5g/l và > 2,6g/l nguy cơ tăng lên 3,25 [13].
Bng 8. Phân bố ri lon các ch số lipid máu theo giới

Các ch số
Nam (n=125)
Nữ (n=225)
Chung (N =350)

P
n
%
n
%
n
%
CT > 5.2 mmol/L
57
45,6
130
57,78
187
53,4
< 0,05
TG > 2.3mmol/L
32
25,6
84
37,33
116
33,1
< 0,05
HDL-c <0.9mmol/L
6
4,8
11
8,8
17
4,9
> 0,05
LDL-c>3.12mmol/L
45
36
93
41,33
138
39,4
> 0,05

Nghiên cứu của chúng i có kết qu cao hơn của Nguyễn Đào Dũng, Đinh Hoàng Vit [2], [10].

Bng 9. Liên quan gia ri loạn lipid máu với mc độ tăng huyết áp

THA Chỉ số
(mmol/l)

Độ I n=103 (29,4%)
Độ II n=129 (36,9%)

Độ III n=12 (3,4%)
n
%
n
%
n
%
CT ≥ 5,2
57
55,34
94
72,87
8
66,67
TG ≥ 1,7
71
68,93
91
70,54
8
66,67
HDL-c < 1
19
18,45
24
18,60
4
33,33
LDL-c ≥ 3,5
25
24,27
51
39,53
4
33,33
Non HDL-c >4,2
44
42,72
76
58,91
8
66,67

V t lệ THA, nghiên cứu của chúng tôi là 69,7% trong đó THA độ I 29,4%, THA độ II là 36,9% THA độ III 3,4%. Tỷ l THA của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu người cao tuổi ca Nguyễn Đào Dũng, Nguyễn Đc Hoàng [2],[3], tương đương nghiên cứu của Cao Lý Vĩnh Quý [8].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tăng CT, TG non HDL-c chiếm tỷ l cao cả THA độ
I, độ II và độ III. Ngoài ra LDL-c và HDL-c có tỷ ltương đương ở cả 3 mức độ THA.

Kết quả của chúng tôi cũng cao hơn kết quả nghiên cứu trong cộng đng người cao tuổi của Đào Duy An, Đinh Hoàng Việt, Cao Vĩnh Quý. Chứng t t l THA tăng cùng với thi gian và sự phát triển kinh tế (Bảng 4.1) [1], [8], [10].


Bng 10. So sánh với các nghiên cứu cng đng


Phân độ
Đào Duy An

2005 [1]
Đinh Hoàng Việt

2008 [10]
Cao L.V.Quý

2010 [8]
Chúng tôi

2013

Bình thường THA chung THA đ 1
THA đ 2

THA đ 3

50,7%

49,3%

26,38%

22,9%

3,5%

48,1%

51,9%

27,6%

14,3%

10,0%
48,4%

51,6%

26,3%

21,8%

3,5%

30,3%

69,7%

29,4%

36,9%

3,4%

Bng 11. Liên quan gia ri loạn lipid máu với gan nhiễm m




Gan nhiễm m
RLLP máu (1) (n=271)
Không RLLP máu

(2) (n=79)
Chung (n=350)
n
%
n
%
n
%
173
63,84
24
30,38
197

56,28
Không
98
36,16
55
69,62
153

43,72
p (1,2)
<0,001
Nghiên cu ca chúng tôi, t l gan nhim m khá cao 56,28%, t l gan nhim m có liên quan đến ri lon lipid máu chiếm 63,84%, t l gan nhim m không có rối lon lipid chiếm
30,38%. S khác bit có ý nghĩa thống , p<0,001.

Bng 12. Phân độ gan nhiễm m


Gan nhiễm m
Độ 1
Độ 2
Đô 3
n
%
n
%
n
%
Tỷ lệ chung n=197 (56,28%)

126

64,0

68

34,5

3

1,5
p
0,001

Kết qu nghiên ccho thy t l gan nhiễm m đ 1 chiếm 64%, đ 2 chiếm 34,5% và đ 3 chiếm 1,5%,s khác bit có ý nghĩa thống kê vi p<0,001.
Tại Châu Á, một nghiên cứu của Trung Quốc (2005) cho thấy tl gan nhiễm m tăng lên dần theo thi gian liên quan đến một số yếu t như béo phì, rối loạn lipid máu, tăng glucose máu, tăng HA [13].
Hu hết c nghiên cu đu ghi nhn o phì trung m, tăng HA, tăng glucose máu và ri lon lipid máu trm trọng theo mc đ gan nhim m [13].


Bng 13. Tỷ lệ các thành tố của HCCH theo ATP III (2001)


CÁC THÀNH TỐ CỦA HCCH
(1)
Không (2)
p
n
%
N
%
Béo phì dng nam (cm) (Nam≥90, nữ 80).

251

71,71

99

28,29

<0,001
THA130/85 mmgHg
270
77,14
80
22,86
<0,001
Go 6,1 mmol/l
163
46,6
187
53,4
>0,05
HDL-c(Nam <1,03. Nữ<1,29 mmol/l)
143
40,9
207
59,1
<0,01
TG 1,7 mmol/l
214
61,1
136
38,9
<0,001

Một số nghiên cứu như nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoàng nông thôn Thừa Thiên Huế
cho thấy t l thừa cân béo phì theo BMI ch 14,65% trong khi tính theo vòng bụng lại rt cao
62,62% [3]. Nhìn chung qua kết quả các nghiên cứu cho thấy tlệ béo phì tính theo vòng bụng cao hơn rất nhiều so với BMI. vậy, để đánh giá béo phì nước ta, ngoài tính BMI cần lưu ý đo vòng bụng để đánh giá béo phì trung tâm.
Bng 14. Tương quan giữa các thành phần lipit máu với tui, BMI, vòng bụng, trị số huyết áp mức độ gan nhiễm m

Bilan lipid máu
Tương quan
Tui
BMI
VB
Độ THA
Độ gan nhiễm m

CT (mmol/L)
r
-0,03
0,18
0,14
0,31
0,01
p
>0,05
<0,001
<0,01
<0,001
>0,05

TG (mmol/L)
r
-0,13
0,23
0,22
0,26
-0,01
p
<0,05
<0,001
<0,01
<0,001
>0,05

HDL-c (mmol/L)
r
-0,05
>0,05
0,01
-0,08
0,02
p
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05
>0,05

LDL-c (mmol/L)
r
-0,06
0,15
0,10
0,28
0,09
p
>0,05
<0,01
>0,05
<0,001
>0,05
Nghiên cứu ca chúng i có s tương quan mức đ vừa giữa CT toàn phần với BMI, VB và độ THA. Có s tương quan mức độ vừa giữa TG với tuổi, BMI, VB, độ THA. Có stương quan mức độ vừa giữa LDL-c với BMI độ THA, p<0,001. Không s tương quan giữa HDL-c vi các yếu tố nguy cơ tim mạch và gan nhiễm mỡ, p>0,05.
Nghiên cứu của Trần Th M Loan cho thy bệnh nhân ng HA có hơn 50% là có tăng cholesterol tn phn /hoặc tăng triglycerid. Có khỏang 1/3 bệnh nhân tăng HA có tăng LDL-c. Giảm HDL-c trên bệnh nhân tăng HA chiếm t l rất thấp (5,33%). THA có tương quan vi cholesterol toàn phn (r=0,303, p=0,0001) và triglycerid (r= 0,208, p=0,0001) [7].
Nghiên cu Cao Lý Vĩnh Quý có mối tương quan thuận mức độ nhẹ giữa tăng huyết áp với rối loạn lipid máu (r=0.225, p<0,05)[8].


Bng 15. BMV, các bệnh lý tương đương BMV các yếu tố nguy



Bệnh Yếu tố nguy cơ

Nam (n=125) (1)
Nữ (n=225) (2)
Chung
(n=350)

p
(1,2)
n
%
n
%
N
%
Bệnh BMV (Tng)

97
51,6

Tiền sử NMCT
4
3,2
13
5,8
17
9,0
>0,05
Tiền sử can thiệp MV
1
0,8
1
0,4
2
1,2
NC
BMV tiến triển
19
15,2
59
26,2
78
41,4
<0,05
Tương đương BMV




Đái tháo đường
47
13,43
87
24,86
134
38,29
>0,05
Tiền sử TBMMN
22
17,6
49
21,78
71
20,3
>0,05
Các yếu tố nguy

Hút thuốc
46
36,8
3
1,33
49
14
<0,001
THA   140/90mmHg   hoặc
đang điều trị

89

25,43

155

44,29

244

69,72

>0,05
LDL-c 3,5 mmol/L
29
23,2
67
29,8
96
27,43
>0,05
HDL-c <1,0 mmol/L
35
52,2
32
47,0
67
19,14
<0,01
Tiền sử gia đình BMV sm
10
8,0
13
5,8
23
6,6
>0,05
Tuổi mắc bệnh: nam 45, n
55 tuổi

125

100

225

100

350

100

>0,05

nghiên cứu người cao tui nên tuổi mắc bnh nam ≥45, nữ ≥55 chiếm 100%. Tỷ lệ THA, ĐTĐ, tăng LDL-c BMV chiếm tỷ l cao trong đó BMV đang tiến triển, hút thuốc và giảm HDL-c sự khác biệt ý nghĩa thng với p< 0,005. So sánh nghiên cứu của Phm Hữu Tài người cao tuổi BMV thì RLLP máu chiếm tỷ l cao nhất 76,2%, ĐTĐ
74,3% và hút thuốc lá 47,5% [9].

Nghiên cứu của Tohidi cs 2831 phụ nữ không bị THA, theo dõi trong gần 7 năm,
397 người bị THA sau đó, cứ tăng thêm một độ lệch chuẩn của TG, tỷ CT/HDL-c TG/HDL-c thì tăng nguy ca THA lên lần lượt 16, 19 18% tăng thêm một độ lch chuẩn ca HDL-c thì giảm nguy của THA xuống 14% (p<0,05). Tăng TG, tỷ CT/HDL-c TG/HDL-c là nguy cơ độc lập của THA, không liên quan đến béo phì và đề kháng insulin [14].

5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 350 người cao tuổi chúng tôi rút ra kết luận như sau: (1) Đặc điểm rối loạn lipid ở người cao tuổi:
- T l ri lon lipid máu chiếm 77,4% trong đó n cao hơn nam (51,4% so vi 26,9%), p<0,005. ng CT chiếm 53,4%, TG chiếm 33,1%, LDL-c chiếm 39,4%, HDL-c gim chiếm 4,9%.


- Các yếu t nguy cơ: THA chiếm 69,72%, ĐTĐ chiếm 38,29%, béo phì chiếm 71,71%, hút thuốc lá 14%, có sự khác bit giữa hai gii có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
(2) Mi liên quan, tương quan giữa các thành phần lipid máu với tui, BMI, vòng bụng, vòng mông, gan nhiễm mỡ, trị số huyết áp và các biến cố tim mch.
V t l THA nghiên cứu của chúng tôi 69,7% trong đó THA độ I 29,4%, THA độ II
là 36,9% và THA độ III là 3,4%.

Tăng CT, TG non HDL-c chiếm tỷ l cao cả THA độ I, độ II độ III trong khi LDL- c và HDL-c có tỷ l tương đương ở cả 3 mức độ THA.
T l gan nhim m có liên quan đến rối lon lipid máu chiếm 49,43%, s khác biệt có ý nghĩa thng , p<0,001. T l gan nhiễm m đ 1 chiếm 64%, đ 2 chiếm 34,5% và đ 3 chiếm 1,5%.
Có stương quan mức độ vừa giữa CT toàn phần với BMI, VB độ THA; giữa TG với tuổi, BMI, VB, độ THA; giữa LDL-c với BMI độ THA, p<0,001. Không stương quan giữa HDL-c với các yếu tố nguy cơ tim mạch và gan nhiễm mỡ, p>0,05.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Đào Duy An cs (2005), “Tình trạng huyết áp người cao tuổi th Kon tum,
Kỷ yếu hội nghị khoa hc Y Dược tỉnh Kon Tum lần thứ II, 522(10), tr.1-6.

2. Nguyễn Đào Dũng (2004), “Khảo sát rối loạn lipid máu bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, Tạp chí tim mạch học, (37), tr. 39-47.
3. Nguyễn Đc Hoàng (2004), “Nghiên cứu t l tăng huyết áp người cao tuổi ti
Hương xuân, huyện Hương trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Tim mạch học, (37), tr.26-30.

4. Phm Ngọc Khái, Kiều Công Thủy (2005), Đánh giá tình hình thừa cân béo phì với tăng huyết áp rối lon lipid máu người cao tuổi nông thôn Thái bình”, Tạp chí Y học thực hành, tr.506-510.
5. Trần Thúy Liễu cộng sự (2010), “Nghiên cứu thực trạng tăng huyết áp người cao tuổi ti xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, 739(10), tr.44-46.
6. Dương Vĩnh Linh, Trần Hữu Dàng cs (2005), Nghn cu t ltăng huyết áp ở ngưi cao tui ti xã ơng Vân, huyn ơng Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Tp chí Y học thực hành, (521), tr. 314-318.
7. Trần Thị Mỹ Loan cs (2009), “Tương quan giữa chỉ số khối thể Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 13(1), tr. 61-66.
8. Cao Vĩnh Quý, Nguyễn Diên Ngôn, Thị Bích Thuận (2010), “Nghiên cứu tình hình bệnh tăng huyết áp ở người60 tuổi tại Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Nội khoa, (2), tr.260-270.
9. Phm Hữu Tài, Thị Bích Thuận (2009), “Nghiên cứu bilan lipid máu ngưi cao tuổi bị hội chứng động mạch vành cấp”, Y học thực hành, (658+659), tr. 357-364.


10. Đinh Hoàng Việt Cs (2008), Tăng huyết áp người cao tuổi tại thành phố Cần Thơ
một số yếu tố ảnh hưng”, Tạp chí nghiên cứu Y học 56(4), tr.17-22.

11. Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt nam về chẩn đoán, điều trị,d phòng tăng huyết áp người lớn (2006), Khuyến cáo v các bệnh tim mạch chuyểnhóa giai đoạn 2006-
2010, NXB Y học, tr.1-51.

12. ACC/AHA  (2013),  Guideline  on  the  Treatment  of  Blood  Cholesterol  to  Reduce
Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults. Circulation, pp.1-84.

13. ACC/AHA (2013), Guideline on the Lifestyle Management to Reduce Cardiovascular
Risk. Circulation,pp.1-45.

14. Madhan S, Rough SJ, Alpert JS et al (2010), “Dyslipidemia in the Elderly: Should it Be
Treated?”, J Clin Cardiol, 33: pp.4-9.


15. Yamwong P, Assantachai P, Amornrat A (2000), “Prevalence of dyslipidemia in the elderly in rural areas of Thailand”. Southeast Asian J Trop Med Public Health.; 31(1): pp.158-162.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License