NGHIÊN CỨU PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH CỦA 400 BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI ĐỊA BÀN BẮC BÌNH ĐỊNH

Sunday, November 30, 2014

Nghiên cứu phân tầng nguy cơ tim mạch của 400 bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại địa bàn Bình Định
Phan Long Nhơn1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá tầng NCTM của 400 BN THA đang quản lý, điều trị, tìm hiểu mt số đặc điểm về tuổi, giới, huyết áp, các yếu tố NCTM của các tầng nguy cơ.
Đối tượng phương pháp: Một nghiên cu tả cắt ngang gồm 400 bệnh nhân THA
được quản lý, điều trị tại BVĐKKV Bồng Sơn Bình Đnh t 06/2011-03/2013.


Kết quả:

- Kết quả phân tầng NCTM: Tầng thấp 0%. Tầng trung bình (TB) 65,50%. Tầng cao
12,25%. Tng rất cao 22,25%. Có 25,42% YTNC về HA, 33,21% YTNC về giới, 28,47% YTNC về rối loạn lipid máu, 7,18% YTNC về tiền sử gia đình, 3,78% YTNC về thuốc lá và 1,94% YTNC về béo phì ít hoạt động thể lực.
- Một số đc điểm của các tầng NCTM:

+ V tuổi: Tầng TB đều 3 nhóm tuổi 50-59, 60-69 70-79 (22,90%, 21,76%
24,81%). Tng cao và rt cao chủ yếu nhóm tuổi 70-79 (53.06% và 42,70%).

+ V giới: Nam n chiếm tỉ l cao nhất tầng NCTM trung bình (22,25% nam,
40,25% n). N luôn luôn chiếm tỉ l cao hơn nam trong mỗi tầng NCTM (tầng TB 22,25%
40,25% n, tầng cao 3,75% nam và 8,50% nữ và tầng rt cao 8,50% nam và 13,75% nữ).

+ Huyết áp: HATT TB của 3 tầng NCTM từ TB, cao rất cao tương ứng 3 độ THA
1,2,3 (149,56 ± 9,91mmHg, 162,22 ± 5,99mmHg 189,66 ± 17,25mmHg). HATTr TB không tương ứng với 3 độ HA (82,97 ± 5,82mmHg, 85,51 ± 6,47mmHg và 96,0 ±11,15mmHg).
· Tầng trung bình HATT 140mmHg nhiều nhất và HATTr 80mmHg nhiều nhất.

· Tầng cao HATT 160mmHg nhiều nhất và HATTr 80-90mmHg nhiều nhất.

· Tầng rất cao HATT 180mmHg nhiều nhất và HATTr 90-100mmHg nhiều nhất.

+ Yếu tố NCTM: Tầng nguy cơ cao, tlệ BN có 3 YTNC cao hơn tầng rất cao.

Kết luận: Có % BN tầng NCTM thấp, 65,50% BN tầng NCTM trung bình, 12,25% BN tầng NCTM cao 22,25% BN tầng NCTM rất cao. Tầng trung bình 3 nhóm tuổi 50-59,60-69 và 70-79 chiếm tỉ l ngang nhau. Tầng cao rất cao chủ yếu nhóm tuổi 70-79. N chiếm tỉ lệ cao hầu hết các tầng NCTM. HATT và HATTr trung bình tương ứng 3 độ THA. HATTr và HATTr trung bình không tương ứng 3 đô HA. Với BN 3 YTNC tim mạch, tầng nguy cao có t lệ cao hơn tầng rất cao.
Từ khóa: Nguy cơ tim mạch; tăng huyết áp.


1 BVĐKKV Bng Sơn nh Đnh
1 Bong son Hospital- Binh dinh province


ABSTRACT

RISK STRATIFICATION OF 400 HYPERTENSIVE PATIENTS MANAGED IN THE NORTH OF BINH DINH PROVINCE

Phan Long Nhơn1

Objective:  To  evaluate  the  prevalance  of  lowaverage,  hight  and  very  hight  risk stratification of 400 hypertensive patients, have been being managed, treated. And to know some of characteristics for age, sex, blood pressure and cardio-vascular risk factor of risk stratifications.
Subjects and methods: A cross-sectional study of 400 hypertensive patients, have been being managed, treated at Bong Son general Hospital Binh Đinh province from 06/2012 to
03/2014.

Results: The prevalance of low risk stratification 0%, average 65,50%, hight 12,25% and very hight risk stratification 22,25%. There were 25,42% cardio-vascular risk factor for age,
33,21% for sex, 28,47% for disorders of lipidmia, 7,18% for family, 3,78% for smoke and 1,94%
for obesity less working. Some characteristics of risk stratifications:

- Age: There was the same prevalance of three age group 50-59, 60-69 and 70-79.

- Sex: The prevalance of male and female was the highest in average risk stratification (22,25% male, 40,25% female). In one of risk stratification, the prevalance of female was allway higher than male (average risk stratification 22,25% male and 40,25% female, hight 3,75% male and 8,50% female, very hight 8,50% male and 13,75% female).
- Blood pressure: Mean systolic blood pressure of three risk stratifications: average, hight and very hight was the same for three degrees of hypertension (149,56 ± 9,91mmHg, 162,22 ±
5,99mmHg and 189,66 ± 17,25mmHg). But mean diastolic blood pressure was not (82,97 ±
5,82mmHg, 85,51 ± 6,47mmHg and 96,0 ± 11,15mmHg).

+ Average risk stratification: Systolic hypertension at 140mmHg was highest (41,22%)
and diastolic hypertension at 80mmHg was highest (72,14%).

+ Hight risk stratification: Systolic hypertension at 160mmHg was highest (69,39%)
and diastolic hypertension at 80-90mmHg was highest (53,06% and 38,78%).

+  Very  hight  risk  stratification:  Systolic  hypertension  at  180mmHg  was  highest
(43,82%) and diastolic hypertension at 90-100mmHg was highest (40,45% and 38,20%).

+  Cardio-vascular  risk  factor:  The  prevalance  of  hypertensive  patients  in  hight  risk stratification, who had three cardo-vascular risk factors, was higher than very hight risk stratification.
Conclusions: There was 0% for low stratification, 65,50% average, 12,25% hight and
22,25% very hight stratification. There was the same prevalance of three age groups 50-59, 60-
69 and 70-79 in average risk stratification. The most of age group was 70-79 in hight and very hight risk stratification. Female had hight prevalance almost three risk stratifications. Mean systolic blood pressure and systolic blood pressure was the same for three degrees of blood pressure. But mean diastolic blood pressure and diastolic blood pressure was not. The prevalance


of hypertensive patients in hight risk stratification, who had three cardo-vascular risk factors, was higher than very hight risk stratification.
Keyword: Cardo-vascular risk stratification; hypertension.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Ngày nay bệnh ng huyết áp đã đưc công nhn là mt bệnh tim mạch ph biến nhất, đưc mệnh danh là “kgiết ngưi thm lặng và đang là mt vấn đ hết sc quan trng của nền sc khe cng đồng, được nhiu t chức y tế chuyên v bnh huyết áp tim mạch cũng như ngành y tế i chung lưu tâm đưa ra nhiều chương trình nhm nn nga và khng chế. Đ điều trthành công bệnh tăng huyết áp không chđơn thun đựa o ch s huyết áp mà phi xem xét tất c các yếu t nguy cơ tim mch của bnh nhân, bao gm nhng yếu t nguy cơ có th cải biến đưc như huyết áp, t thuc , o phì ít hoạt động th lc, tăng cholesterone máu, đái tháo đường và những yếu tnguy cơ không th cải biến đưc như giới, tuổi, tiền n gia đình b bnh tim mch sm. Nhng yếu t nguy cơ tim mạchy đưc dùng đ đánh giá phân tng nguy cơ tim mạch cho mt bệnh nhân, bao gm tầng thp, tầng trung bình, tầng cao và tầng rất cao. Khuyến o của Hi Tim mch Quc gia Vit Nam và B Y tế Vit Nam trong chương trình mc tiêu Quc gia năm
2010 v “D phòng tăng huyết áp của Việt Nam đã thống nht đưa tiêu chí phải da o kết qu
phân tng nguy cơ tim mạch này của bệnh nhân tăng huyết áp mà quyết đnh điu trị.




Hiện ti bệnh tăng huyết áp đã có rt nhiều nghiên cứu về nhiều lĩnh vực như dịch tễ, quản lý, điều trị, dự phòng. Bình Đnh nói chung các huyện phía bắc Bình Đnh nói riêng chưa có nhiều nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp, đc bit những nghiên cứu cụ th về tầng nguy cơ tim mch bệnh nhân tăng huyết áp. Với mục tiêu góp mt phần nhận diện những đặc điểm về phân tầng nguy tim mch của bệnh nhân tăng huyết áp ngay chính tại quê hương mình, để giúp cho công tác điều trị, ngăn ngừa khống chế căn bệnh đang rất phổ biến này ngày càng tốt hơn. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tng nguy tim mạch ca 400 bệnh nhân tăng huyết áp đưc quản lý ti địa bàn Bắc Bình Đnh”, nhằm 2 mc tiêu:
1. Đánh giá tầng nguy cơ tim mạch của 400 bệnh nhân tăng huyết áp được quản tại địa bàn Bắc Bình Đnh.
2. Tìm hiểu một số đặc điểm về tuổi, giới, huyết áp, yếu tố nguy tim mạch của các tầng nguy cơ

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

400 Bệnh nhân THA được quản lý, điều trị ti BVĐKKV Bng Sơn, Bình Đnh. Thi gian từ 06/2011 đến tháng 03/2013.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.1. Đánh giá tăng huyết áp (THA)

THA theo JNC VI. Tiền THA theo JNC VII.


2.2.2. Đánh giá các YTNCTM

Theo khuyến cáo của Hội tim mạch Quốc gia Việt Nam.

- Mức độ HA tâm thu tâm trương. 2. Nam giới > 55 tui. 3. Nữ giới > 65 tuổi. 4. Hút thuốc lá.
- Cholesterone toàn phần > 6,1mmol/l (240mg/dl) hoặc LDL-C >4,0 mml/L(160mg/dl).

- HDL-C < 1,0mmol/L (< 40mg/dl) ở nam giới, < 1,2 mmol/L (45mg/dl) ở nữ.

- Tin s gia đình thế h đu tiên b bnh tim mch trưc 50 tuổi. 8- Béo phì và ít hot động.

2.2.3. Đánh giá tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA

Theo khuyến cáo ca Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam Chương trình phòng chng
THA Quốc gia 2010, tng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA được đánh giá như sau:

Bệnh cảnh
HA BT
Tiền THA
THA đ 1
THA đ 2
THA đ 3
HATT

120-129
HATTr

80-84 mmHg
HATT

130-139 và/hoặc HATTr
85-89 mmHg
HATT

140-159 và/hoặc HATTr
90-99 mmHg
HATT

160-179 và/hoặc HATTr
100-109 mmHg
HATT

180 và/hoc
HATTr

110 mmHg
Không YTNCTM


NC thấp
NC trung nh
NC rt cao
1- 2 YTNCTM
NC thấp
NC thấp
NC trung nh
NC trung nh
NC rt cao
≥ 3 YTNCTM, HCCH, tn thương
CQĐ, hoặc Đ
NC trung bình
NC cao
NC cao
NC cao
NC rt cao
Đã biến c, hoặc:
bệnh TM, thận mạn
NC rt cao
NC rt cao
NC rt cao
NC rt cao
NC rt cao

2.2.4. Phương pháp tiến hành

Đ xác định các YTNCTM phân tầng NCTM, tất cả BN được khai thác tiền sử, bệnh sử và làm các XNCLS để đánh giá: Tình trạng huyết áp,Tình trạng ĐTĐ, tình hình hút thuốc lá. Rối loạn lipid máu (RLLPM), thực trạng béo phì ít hoạt động thể lực. Các biến cố đã có, các bệnh tim mạch, các tổn thương quan đích. Mỗi bệnh nhân đều 1 bệnh án mẫu, thu thập đầy đủ tất cả dữ liu nghiên cu.

2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liu theo Epi Info 7.0 và Exell 2003.


3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUN

400 bệnh nhân THA, 150 nam, 250 nữ, tui trung bình 66,9±12,2. Tuổi thấp nhất 40, tuổi cao nhất 95. Có kết quả như sau:

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi

10, 25% nhóm 40-49; 19,75% nhóm 50-59; 21, 25% nhóm 60-69; 32,25% nhóm 70-79,
15, 25% nhóm 80-89; 1, 25% nhóm ≥90 tuổi.

3.1.2. Đặc điểm về HA và giới

THA độ 1 có 36,64% nam 63,36% nữ. THA độ 2 38,88% nam 61,12% nữ. THA
độ 1 có 37,34% nam và 62.66% nữ.

3.2. Kết quả phân tầng nguy cơ tim mạch

3.2.1. Kết quả các YTNCTM

Bảng 1. Kết quả tng các YTNCTM


n
Tỉ lệ %
P (2)(3)
Mức đ HA
209 (1)
25,42


<0,001
Nam > 55T
107 (2)
13,01
Nữ > 65T
166 (3)
20,20
Cholesterone-TP/LDL-C ng
HDL-C gim
234
28,47

Tiền sử gia đình bệnh TM sm
59
7,18

Hút thuốc
31
3,78

Béo phì ít họat động th lực
16
1,94

Tng YTNCTM
822
100%


3.2.2. Kết quả số YTNCTM trên BN THA

BN 1 YTNCTM chiếm 34,75%; BN 2 YTNCTM chiếm 35%; BN 3 YTNCTM chiếm 22,75%; BN 4 YTNCTM chiếm 5%; BN 5 YTNCTM chiếm 34,75%. Tổng các YTNCTM là 822.

3.2.3. Kết quả phân tầng NCTM

Bảng 2. Kết quả phân tầng NCTM.

Tầng NCTM
n
Tỉ lệ %
P (3)(4)
Thấp              (1)
0
0

Trung bình    (2)
262
65,50


<0,001
Cao                (3)
49
12,25
Rất cao          (4)
89
22,25
Tổng
400
100%



3.3. Kết quả một số đc điểm của các tầng nguy cơ tim mạch.

3.3.1. Đặc điểm về tuổi của các tầng NCTM

Bng 3. Đc điểm v tui các tng NCTM

Tng NCTM Tui
Tng trung bình n(%)
Tng cao n(%)
Tng rt cao n(%)
P (1) (2) (3)
40-49
36 (13,74%)
0 (0%)
5 (5,62%)




<0,001
50-59 (1)
60 (22,90%)
2 (4,08%)
17 (19,10%)
60-69 (2)
57 (21,76%)
9 (18,37%)
19 (21,35%)
70-79 (3)
65 (24,81%)
26 (53,06%)
38 (42,70%)
80-89
42 (16,03%)
10 (20,41%)
9 (10,11%)

90
2 (0,76%)
2 (4,08%)
1 (1,12%)

Tổng
262
49 (100%)
49 (100%)


3.3.2. Đặc điểm về giới của các tầng NCTM

Tầng trung bình 65,5% nữ, 25,25% nam; tầng cao 12,25% nữ, 3,75% nam; tầng rất cao
22,25% nữ, 8,55% nam.

3.3.3. Đặc điểm về HA

Tầng TB HATT TB 149,56 ± 9,91mmHg, HATTr TB 82,97 ± 5,82mmHg. Tầng cao
HATT TB 162,22 ± 5,99mmHg, HATTr TB 85,51±6,47mmHg. Tầng rất cao HATT TB
189,66 ± 17,25mmHg, HATTr TB 96,0 ± 11,15mmHg.

Bng 4. Đc điểm riêng v HATT HATTr của tng nguy trung bình

HATT mmHg
n
Tỉ lệ %
HATTr mmHg
n
T lệ %
130
1
0,38
70
3
1,15
140
108
41,22
80
189
72,14
145
1
0,38
90
61
23,28
150
76
29,01
100
8
3,05
160
53
20,23
120
1
0,38
170
23
8,78
130
0
0
Tổng
262
100%

262
100%


Bng 5. Đc điểm riêng v HATT HATTr của tng nguy cao

HATT mmHg
n
T %
HATTr mmHg
n
Tỉ %
140
1
2,04
80
26
53,06
150
3
6,12
90
19
38,78
160
34
69,39
100
4
8,16
170
11
22,45
110
0
0
Tổng
49
100%

49
100%
Bng 6. Đc điểm riêng v HATT HATTr của tng nguy rt cao

HATT mmHg
n
Tỉ%
HATTr mmHg
n
Tỉ%
140
1
1,12
70
1
11,12
160
5
5,62
80
12
13,48
180
39
43,82
90
36
40,45
190
16
17,98
100
34
38,20
200
14
15,73
110
3
3,37
210
6
6,74
120
1
1,12
220
4
4,49
130
1
1,12
230
2
2,25
140
1
1,12
240
2
2,25
150
0
0
Tổng
89
100%

89
100%

3.3.4. Đc điểm về số YTNC ca các tng NCTM

Bng 7. Đc điểm v số YTNC của c tng NCTM

Tng

Số
YTNC
Tng trung bình
Tng

Số
YTNC
Tng cao
Tng

Số
YTNC
Tng rt cao
n
Tỉ%
n
Tỉ%
n
Tỉ%
1
148
56,49
1
0
0
1
8
8,99
2
114
43,51
2
0
0
2
38
42,70
3
0
0
3
49
100
3
32
35,46
4
0
0
4
0
0
4
10
11,24
5
0
0
5
0
0
5
1
1,12
Tổng
262
100%

49
100%
89

100%


4. BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm về tuổi

Kết quả phân bố về tuổi cho thấy nhóm tuổi THA nhiều nht 70-79 tuổi (32,25%), tiếp đến nhóm 60-69 tuổi (21,25%), thấp hơn nhóm tuổi 50-59 (19,75%) nhóm tuổi 80-89 (15,25%) sự khác biệt. Tính gộp thì nhóm tui từ 60-79 chiếm tỉ l cao nhất 55,5%. Điều này cũng phù hp vi nghiên cu trưc đây ca nhóm c gi Phan Long Nhơn, Hoàng Th Kim Nhung và Hunh Văn Minh về tình hình THA người lớn tại địa bàn Bắc Bình Đnh. Nghiên cứu này cho thấy lứa tui từ 60-80 chiếm nhiều nhất 48,82%. Rõ ràng tuổi tác là gánh nặng bệnh tim mch.

4.1.2. Đặc điểm về giới

Kết quả phân bố về gii cho thấy n chiếm tỉ l 62,5% cao hơn nam 37,5%, sự khác biệt. Kết qu này cũng phù hợp theo nghiên cứu của nhóm tác gi trên về tình hình THA người lớn tại Bắc Bình Đnh cũng cho kết quả nữ chiếm 65%, nam chiếm 35%.

4.1.3. Đặc điểm về HA

Kết quả về HA cho thy THA độ 1 (47,75%) nhiều nhất đến THA độ 2 (31,50%) và thấp nhất THA độ 3 (20,75%), sự khác bit. Kết quả này cũng phù hợp cũng theo nghiên cứu trên của nhóm tác gi Phan Long Nhơn, Hoàng Thị Kim Nhung Hunh Văn Minh thì tình hình THA người lớn tại địa bàn bắc Bình Đnh THA độ 1 (42,44%) nhiều nhất đến THA độ 2 (30,52%)và thấp nhất THA độ 3 (27,03%).

4.1.4. Đặc điểm về HA và giới

Kết quả về HA giới qua nghiên cứu này cho thấy trong tất cả 3 độ của THA, giới nữ luôn chiếm tỉ l cao hơn nam. THA đ 1 chiếm 63,36%, THA độ 2 chiếm 61,12% THA độ 3 chiếm 62,66%, khác biệt có ý nghĩa p<0,001.

4.2. Kết quả phân tầng nguy cơ tim mạch

4.2.1. Kết quả các YTNCTM

Bảng 3.1 cho thấy YTNC về HA chiếm 25,42%, một trong 2 nhóm YTNC chiếm tỉ l
cao nhất trong 8 nhóm YTNCTM và có khác biệt với các nhóm YTNC khác (p<0,001).

Trong một nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm tầng NCTM của BN THA không THA bị TBMMN có kết qu YTNC v HA là 29,5% (n=212, Phan Long Nhơn và Hoàng Th Kim Nhung), t lệ này có cao hơn ở đối tượng BN THA đơn thuần nhưng không khác biệt. Điều này cũng cho thấy YTNC về HA rất quan trọng ở đối tượng THA chúng tôi quản phải cảnh giác nguy cơ TBMMN. Yếu t tăng cholesterone hoặc tăng LDL-C giảm HDL-C chiếm 28,47% (rối loạn lipid máu), nhóm YTNC chiếm tỉ l cao nhất, khác biệt với các nhóm YTNC khác. Tuy nhiên so sánh với một số đối tượng bệnh khác thì tỉ l rối loạn này tương đương vi đối tượng bệnh nhân hội chứng ngưng thở khi ngủ dạng tắc nghẽn 27,59% (Hoàng Anh Tiến n=30). Và thấp hơn một số đố tượng bệnh lý khác như:


- BN TBMMN ri lan lipid máu (RLLPM) 42,2% ng cholesterone và 47,7% tăng LDL-C (Lê Thị Thu Trang, Lê Văn Lâm, Lê Xích Ma và cs n=109).
- BN THA lớn tui tầng nguy cơ tim mạch cao rt cao rối loạn lipid máu 62,11% (n=190, Phan Long Nhơn và Hoàng Thị Kim Nhung).
- BN THA chung rối loạn lipid máu 46,1% (Hùynh Văn Minh và cộng sự, n=65).

- Phụ nữ mãn kinh THA, RLLPM 62,58% (Phan Long Nhơn và cs n=140).

- BN ĐTĐ typ 2 RLLPM là 66,7% (Nguyễn Bá Tấn, Trịnh Trung Phong n=60).

Tỷ l RLLP này thấp hơn các đi tương khác hoàn phù hợp trong nghiên cứu chúng tôi xác định tăng cholesterone, tăng LDL-C, giảm HDL-C theo tiêu chun cholesterone toàn phn
> 6,1mmol/l (240mg/dl), LDL-C >4,0 mml/L (160mg/dl) và HDL-C < 1,0mmol/L (< 40mg/dl) ở nam giới, < 1,2 mmol/L (45mg/dl) nữ, không phải chỉ đánh giá tăng đơn thuần theo nghĩa RLLPM chung (tăng hơn hay giảm hơn chỉ số bình thường theo các khuyến cáo).
V YTNC tuổi trong 400 BN THA chúng tôi tới 33,21% (13,01% nam và 20,20% nữ) chiếm tỉ l cao nhất, YTNC về tuổi của những BN THA này cũng tương đương với YTNC vtui ca BN b TBMMNng đan (38.6%, n=212, Phan Long Nhơn và Hoàng Th Kim Nhung). ràng tuổi một gánh nặng bệnh tim mạch, YTNC không thể ci biến được và tuổi càng cao gánh nng bệnh tim mạch càng nhiều điều không th tránh khỏi nhất bệnh THA và TBMMN.
Các YTNC v tiền sử gia đình, hút thuốc béo phì ít hoạt động thể lực thấp nhất, chiếm tỉ l lần lượt 7,18%, 3,78% 1,94%. T l ca nhóm YTNC tim mạch này cũng thấp hơn rất nhiều so với đối tượng hội chứng ngưng thở khi ngủ, hút thuốc 13,79%, ít hoạt động thlực 8,62% (Hoàng Anh Tiến, n=30).

4.2.2. Kết quả số YTNCTM trên BN THA

Kết qu s YTNCTM trên BN THA cho thấy s BN THA có 1 YTNCTM chiếm 34,75%,
2 YTNCTM là 35% và có 3 YTNCTM chiếm 22,75%. Kết qu y cho thy gánh nng vYTNCTM BN THA là rất cao đc biệt mt BN THA có ti 3 YTNCTM đã chiếm gần ¼ (22,75%), nếu tính gộp s BN THA có t 3 YTNC tr n chiếm tới 30,25%, t l này có thp n ở đối tượng TBMMN có t 3 YTNMTM tr n chiếm 49,5% (n=212, Phan Long Nhơn Hoàng Th Kim Nhung). Điu này cũng đt ra trách nhim ca thầy thuc là phải điu trtích cc và tư vấn cải thiện lối sống cho BN đ ngăn nga và loi tr nhng YTNC có th cải biến được.

4.2.3. Kết quả phân tầng NCTM

bảng, qua nghiên cứu cho thấy tầng thấp 0%, tầng trung bình 65,50%, tầng cao
12,25% tầng NCTM rất cao 22,25%. đây cho thấy tầng trung bình chiếm đa số khác biệt vi tầng cao và tầng rất cao có ý nghĩa p<0,001. Tuy nhiên ở đây cần phải chú ý tỉ lệ 22,25% của tầng rất cao, chiếm gần ¼ BN, và đây chính là tầng có nguy cơ TBMMN nhiu nht vì trong mt nghiên cứu 212 BN THA và KoTHA b TBMMN của Phan Long Nhơn và Hoàng Th Kim Nhung cho kết qu tầng rất cao chiếm 35,4% s BN TBMMN, là tầng chiếm t l nhiu nhất (tầng NCTM trung bình chiếm 34,5%, tầng NCTM cao chiếm 25%).


4.3. Kết quả một số đc điểm của các tầng nguy cơ tim mạch

4.3.1. Đặc điểm về tuổi của các tầng NCTM.

bảng 3, kết quả cho thấy với tầng trung bình nhóm tuổi 50-59 chiếm 22,90%, nhóm tuổi
60-69 chiếm 21,76% nhóm tuổi 70-79 chiếm 24,81% không khác bit. Hai nhóm tuổi dưới 50 trên 79 chiếm tỉ l thấp hơn, lần lược 13,74% và 16,76%, không có sự khác bit. Ngược lại, tầng cao rt cao sự khác biệt giữa 3 nhóm tuổi 50-59, 60-69 70-79. Đặc biệt tầng nguy cao nhóm tuổi 70-79 tới 53.06% tầng rất cao nhóm tuổi 70-79 chiếm
42,70%. Như vậy, đặc điểm về tuổi của tầng nguy trung bình rãi đều các nhóm tuổi
50-59, 60-69 và 70-79, còn tầng cao và rất cao chủ yếu nhóm tuổi 70-79.

4.3.2. Đặc điểm về giới của các tầng NCTM.

Đặc điểm v giới ca 3 tầng NCTM, cho thấy đối với gii nam, trong 3 tầng NCTM, tầng trung bình chiếm tỉ l cao nhất (22,25%), sự khác biệt với tầng cao (3,75%) tầng rất cao (8,50%) p<0,05. Đối với giới nữ, trong 3 tầng NCTM, tầng trung bình cũng chiếm tỉ l cao nht (40,25%) và cũng khác biệt với tầng cao (8,50%) và tầng rất cao (13,75%) p<0,05. Kết quả cũng cho thấy một đặc điểm nữa mỗi tầng NCTM tỉ l nữ luôn cao hơn nam (tầng trung bình
22,25% và 40,25% n, tng cao 3,75% nam và 8,50% n và tng rt cao 8,50% nam và 13,75% n)
và khác bit có ý nghĩa (p<0,05).

4.3.3. Đặc điểm về HA của các tầng NCTM

Kết quả đặc điểm chung về HATT trung bình HATTr trung bình của 3 tầng NCTM lần lưt là 149,56 ± 9,91mmHg (tng trung bình), 162,22 ± 5,99mmHg (tng cao) và 189,66 ± 17,25mmHg (tầng rất cao), 3 mức HATT này tương ứng với 3 độ THA t độ 1 đến độ 3. Trong khi đó vi HATTr thì không tương ứng với 3 độ THA, tầng trung bình tầng cao đều mức HATTr trung bình thp hơn đ 1 (82,97 ± 5,82mmHg, 85,51 ± 6,47mmHg) và tng rất cao tương ng đ 1 (96,0 ± 11,15mmHg). Có l đây cũng là mt đc đim riêng của BN THA địa n Bc Bình Đnh. Với tầng trung bình t kết quả bảng 4, cho thấy tầng này HATT mức 140mmHg chiếm 41,22% là nhiều nhất HATTr mức 80mmHg nhiều nht chiếm 72,14%. Với tầng nguy cao bảng 3.5 cho thấy HATT mức 160mmHg chiếm 69,39% cao nhất HATTr mức 80
90mmHg nhiều nht chiếm 53,06% 38,78%. Với tầng rất cao bảng 6 cho thấy kết qu mc
180mmHg chiếm 43,82% cao nhất HATTr mức 90 100mmHg nhiều nhất chiếm
40,45% và 38,20%.

4.3.4. Đặc điểm về số YTNC của các tầng NCTM

Bảng 7, cho kết quả tầng nguy trung bình BN THA 1 YTNC chiếm 56,49% cao hơn BN THA 2 YTNC (chiếm 43,51%). tầng nguy cao 100% BN THA 3 YTNC tầng nguy cơ rất cao BN THA 2 YTNC nhiều nhất chiếm 42,70% tiếp theo là BN THA có 3 YTNC (chiếm 35,96%). Như vậy kết quả này cho thy một đặc điểm rất riêng của những BN THA tại địa bàn chúng tôi nghiên cứu vi tầng nguy cơ cao, t l BN có 3 YTNC lại cao hơn tng rt cao, vi tỉ l lần lượt 100% 35,96%. lẽ sẽ cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để làm sáng tỏ hơn vấn đề này.


5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 400 bệnh nhân THA được quản lý, điều trị ti tại bệnh viện. Chúng tôi ghi nhận một số kết quả như sau:
- Kết quả phân tầng NCTM:

+ Tầng thấp: 0%, tầng trung bình: 65,50%. Tầng cao: 12,25%, tầng rt cao: 22,25%.

+ Có 25,42% YTNC vHA, 33,21% YTNC vgii, 28,47% YTNC vri lon lipid máu,
7,18% YTNC v tin s gia đình, 3,78% YTNC v thuc lá và 1,94% YTNC v o phì ít hoạt động th lực.
- Một số đc điểm của các tầng NCTM:

+ V tuổi: Tầng trung bình đều 3 nhóm tuổi 50-59, 60-69 70-79 (22,90%,
21,76%, 24,81%). Tng cao rt cao chủ yếu nhóm tuổi 70-79 (53.06% tầng cao 42,70%
tầng rt cao).

+ V giới: Nam n chiếm tị l cao nhất tầng NCTM trung bình (22,25% nam,
40,25% nữ). N luôn luôn chiếm tỉ l cao hơn nam trong mỗi tầng NCTM (tầng trung bình
22,25% nam 40,25% nữ, tầng cao 3,75% nam 8,50% n tầng rất cao 8,50% nam
13,75% nữ).

+ Huyết áp: HATT trung bình của 3 tầng NCTM từ trung bình, cao và rất cao tương ứng
3 đ THA 1,2,3 (149,56 ± 9,91mmHg, 162,22 ± 5,99mmHg và 189,66 ± 17,25mmHg). HATTr trung bình không tương ứng với 3 đ THA (82,97 ± 5,82mmHg, 85,51 ± 6,47mmHg và 96,0 ± 11,15mmHg).
· Tầng trung bình HATT 140mmHg nhiều nhất (41,22%) HATTr 80mmHg nhiều nhất (72,14%).
· Tầng cao HATT 160mmHg nhiều nhất (69,39%) HATTr 80-90mmHg nhiu nhất (53,06% và 38,78%).
· Tầng rất cao HATT 180mmHg nhiều nhất (43,82%) HATTr 90-100mmHg nhiều nhất (40,45% và 38,20%).
+ Yếu t nguy cơ tim mạch: Tầng nguy cơ cao, tỉ l BN có 3 YTNC cao hơn tầng rất cao.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn chẩn đoán điều trị tăng huyết áp D án phòng chng tăng huyết áp, Nxb Y hc.
2. Hunh Văn Minh cs (2000), "Rối loạn lipid máu bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát", Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học. Đại hội Tim mạch học quốc gia lần thứ VIII ti Huế, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, tr 21.
3.  Hunh Văn Minh, Phm Gia Khi (2006), "Khuyến o ca Hội Tim mạch hc Vit Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huy ết áp người lớn", Khuyến cáo các bệnh tim mạch chuyển hóa giai đoạn 2006-2010, trang 3-8.


4. Phan Lomg Nhơn, Hoàng Thị Kim Nhung, Hunh Văn Minh (2007), “Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp người lớn dân cư Bắc Bình Đnh. Đánh giá bước đu qua 1002 bệnh nhân”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 47, tr 31-37.
5. Phan Lomg Nhơn, Hoàng Thị Kim Nhung (2013), “Nghiên cứu những biến đi bt li của lipid máu bệnh nhân tăng huyết áp lớn tui tầng nguy tim mạch cao rất cao”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 65, tr 54-59.
6. Phan Long Nhơn, i Th Thanh Thy (2008), “Nghiên cứu ri lon lipid máu ph nmãn kinh tăng huyết áp tại BVĐK Bồng Sơn Bình Đnh 2007”, Tạp chí Y hc thực hành s 616 + 617, tr 722-729.
7. Phan Lomg Nhơn, Hoàng Thị Kim Nhung (2013), “Nghiên cứu đặc đim tầng nguy tim mch của bệnh nhân tăng huyết áp không tăng huyết áp bị tai biến mạch máu não tại BVĐKV Bng Sơn Bình Đnh”, Kỷ yếu tóm tắt cáo bài báo cáo khoa hoc. Hội nghị tim mch toàn quốc ln thứ 13-Hạ Long. Phụ san tạp chí Tim mạch học Việt Nam, A0707, tr 116-117.
8. Hoàng Anh Tiến (2013), “Nghiên cứu hội chứng ngưng thở khi ngủ dạng tắc nghẽn
bệnh nhân có các yếu t nguy cơ tim mạch”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 65, tr 464-469.

9. Thị Thu Trang, Văn Lâm và cs (2009), “Nghiên cứu vai trò các yếu t nguy
đặc điểm lâm sàng giai đoạn cấp ca bệnh TBMMN tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị năm

2009”, Tạp chí Nội khoa Việt Nam, (1/2009), tr 504-511.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License