NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA CÓ VÀ KHÔNG CÓ TĂNG HUYẾT ÁP

Sunday, November 30, 2014

Nghiên cứu nồng độ aicid uric huyết thanh ở bệnh nhân có hội chứng chuển hoá và không có tăng huyết áp. 
Nguyễn Văn Hoàng1, Nguyễn Anh Vũ2

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mối liên quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với hội chứng chuyển hóa và tăng huyết áp ngày càng được quan m, do đó chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu sau: Khảo sát nng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân có hi chứng chuyển hóa có và không có tăng huyết áp.

Đối tượng phương pháp nghiên cứu: 305 bệnh nhân tuổi trung bình 59,45±10,54 có hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn IDF-2006 được chia làm 2 nhóm không ng huyết áp. Nghiên cứu thực hiện ti bệnh viện tỉnh Phú yên.
Kết quả: Nồng độ AU nhóm bệnh tăng huyết áp cao hơn không tăng huyết áp (367,82±113,53 so với 273,17±91,1 p<0,001); tỷ l bệnh nhân tăng AU trong nhóm bệnh tăng huyết áp là 27.56% so với nhóm không có tăng huyết áp tỷ l này là 1.64%.
Kết luận: Có sự khác biệt về nồng đ AU bệnh nhân b mắc hội chứng chuyển hóa và không có tăng huyết áp.
Từ khóa: Acid uric, Tăng huyết áp.

ABSTRACT

SERUM URIC ACID LEVELS IN METABOLIC SYNDROME WITH AND WITHOUT HYPERTENSION

Nguyen Van Hoang1, Nguyen Anh Vu2

Background: Relationship between serum uric acid levels with metabolic syndrome and hypertension are increasingly interested, so the aim of this study: Survey of serum uric acid levels in patients with metabolic syndrome with and without hypertension.
Subjects  and  Method:  305  patients  with  an  average  age  of  59.45  ±  10.54  had  the metabolic syndrome according to IDF-2006 is divided into 2 groups with and without hypertension. Research conducted at the Phu Yen hospital.
Results: The concentration AU in patients with high blood pressure is higher in patients without high blood pressure (367.82 ± 113.53 versus 273.17 ± 91.1, p <0.001). The rate of hypertension patients with high serum uric acid levels was 27.5 6% vs 1,64% in group without hypertension.


1 Bệnh viện tnh Phú yên
2 Bộ môn Ni đại học Y Dược Huế
1 Phu yen Hospital
2 Hue university of Medicine and Pharmacy


Conclusion: There are differences in the concentration of AU in patients with metabolic syndrome with and without hypertension.
Keywords: Uric acid, hypertension.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Đã nhiều công trình nghiên cứu về mối liên quan giữa acid uric vi bệnh tăng huyết áp, đái tháo đưng, bệnh thn, béo phì [1], [2]…, nhưng mối liên quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh vi hi chứng chuyển hóa bệnh nhân trên 40 tui ít được các tác giả đề cập, do đó chúng tôi tiến hành đề tài Nghiên cứu nồng độ acid uric huyết thanh bệnh nhân trên 40 tuổi kèm hội chứng chuyển hóa, không tăng huyết áp nhằm mục tiêu sau: Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân hội chứng chuyển hóa trên 40 tui, không tăng huyết áp.



2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

- Tiêu chun chọn bệnh: Tất cả những bệnh nhân > 40 tuổi, đến khám và điều trị tại Bnh viện đa khoa tnh Phú Yên, từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013 đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo IDF-2006 đưa vào nghiên cu. Có 305 bệnh nhân tham gia nghiên cứu đáp ứng tiêu chun chọn bệnh.
Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng SUA

Tăng AU máu khi: Nam ≥ 70mg/l (420 micromol/l) Nữ    ≥ 60mg/l (360 micromol/l)
- Tiêu chun loi trừ: Đợt gút cấp, những bệnh nhân bụng báng, phù toàn thân, bnh lý nhiễm khun, bệnh cấp tính nặng, nghiện rượu, các bệnh hệ thống, suy giáp, cường giáp, đang sử dụng  thuốc  gây  ri  loạn  AU  (thuốc  điều  trị  ung  thư,  Salicylate,  li  tiểu,  Ethambutol, Pyrazinamid, corticoid, Allopurinol).

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả ct ngang.

4. KẾT QU

ĐẶC ĐIM CHUNG CỦA ĐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 1. Phân bố đi ng nghiên cứu theo tui giới

Độ tui

Nhóm
<60 tui
≥ 60
Chung
n=184
%
n=121
%
n=305
%
Nam (n=129)
84
45,65
45
37,19
129
42,3
Nữ (n=176)
100
54,35
76
62,81
176
57,7
Tui (X ± SD)
52,65±4,95
69,79±8,09
59,45±10,54
p
>0,05
0,008


Bảng 2. S thành tố cu thành nên HCCH

Số thành tố của HCCH
n
%
p
3
135
44,26



<0,001
4
126
41,31
5
44
14,43
Tổng cng
305
100


Bảng 3. Trị trung bình các thành tố HCCH giữa nhóm không THA

HA THÀNH T HCCH
THA (X ± SD)
Không THA (X ± SD)
p
Vòng bng (cm)
93,05 ± 6,4
91,60 ± 5,95
>0,05
Glucose máu (mmol)
8,19 ± 2,96
7,04 ± 2,85
<0,001
Triglycerid (mmol/l)
2,84 ± 1,3
2,55 ± 1,36
<0,01
HDL-c (mmol/l)
1,16 ± 0,51
1,36 ± 0,49
<0,001

4.2. Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh bệnh nhân hội chứng chuyển hóa trên
40 tuổi có và không có tha
Bảng 4. Phân bố tỷ lệ tăng SUA theo giới

Giới

SUA
Nam (1)
Nữ (2)
Tng
n
%
n
%
N (%)
Tăng
47
15,41
42
13,77
89 (29,18)
Bình thường
82
26,89
134
43,93
216 (70,82)
Chung
129
42,3
176
57,7
305 (100)
p (1,2)
<0,05


Bảng 5. Tỷ lvà NĐTB SUA bệnh nhân không THA

SUA THA
Tăng SUA (1)
Không tăng SUA (2)
Chung
n = 89
29,18%
n = 216
70,82%
305
(X±SD)
84
27.56%
121
39.67%
205
367,82±113,53
Không
5
1.64%
95
31.14%
100
273,17±91,1

p

<0,0001

<0,001


Bảng 6. NĐTB SUA nhóm không THA theo giới

SUA THA
Nam (1)
Nữ (2)

p
n
(X±SD)
n
(X±SD)
THA
92
424,47±103,85
113
321,70±99,66
<0,001
Không THA
37
310,05±80,62
63
251,51±90,50
<0,001
Chung
129
391,65±110,42
176
296,57±101,97

p (1,2)
<0,001


Bảng 7. Nng độ SUA bệnh nhân THA không tăng acid uric

THA SUA
Nam THA (1)
N THA (2)

p
n
(X±SD)
n
(X±SD)
Tăng SUA
45
510,09 ±69,14
39
432,85±66,20
<0,001
Bình thường
47
342,49 ±52,18
74
263,12± 53,67
<0,001
Chung
92
424,47 ±103,85
113
321,70 ±99,66

p (1,2)
<0,001


Bảng 8. NĐTB SUA theo phân đ THA

HA Phân độ THA
AU
n = 305
(X±SD)
HA ti ưu
23
269,35± 109,84
HA bình thường
77
274,31±85,52
HA bình thường cao
42
279,43± 63,77
THA độ 1 (nhẹ)
80
348,6 ±88,24
THA độ 2 (trung bình)
64
421,80± 109,15
THA độ 3 (nng)
19
462,32 ±145,90
p

<0,001
5. BÀN LUẬN

5.1. Đặc điểm chung

5.1.1. Về tuổi

Nghiên cứu của chúng tôi chọn đối tượng >40 tuổi, tui trung bình 59,45±10,54, tỷ l
HCCH gặp nữ 57,7% cao hơn nam 42,3%. Nhưng t l HCCH nam <60 tuổi cao hơn nam
60 tuổi trong khi đó t l HCCH nữ <60 tuổi thấp hơn nữ 60 tuổi, không s khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05.


Các nghiên cứu trên cộng đồng cũng đưa ra nhn xét HCCH ảnh hưởng 20-30% dân số ở tuổi trung niên, xu hướng gia tăng theo tuổi, n giới cao hơn nam giới nhóm tuổi ≥60 tuổi có tl cao nhất [1], [4].

5.1.2. Về giới

Khi khảo sát HCCH theo giới, chúng tôi nhận thấy t l HCCH ở nữ chiếm 57,7% cao hơn nam giới chiếm 42,3% ý nghĩa thống (p = 0,08). (Biểu đồ 3.1). Kết quả nghiên cu của chúng tôi phù hợp vi kết quả của nhiều nghiên cứu trên các đối tượng THA, bệnh mạch vành, ĐTĐ đều cho rằng t l HCCH nữ cao hơn nam. Nghiên cứu HCCH bệnh nhân bệnh động mạch vành ghi nhận tần suất HCCH nữ giới cao hơn nam giới. Trong một nghiên cứu tại Mỹ của Ford và cs cũng cho thấy t lệ HCCH theo IDF ở nữ 60,1%, nam là 39,9% (p < 0,05) [11].
Ở phụ nữ, tình trạng mãn kinh có liên quan với những thay đổi sự phân b m trong thể từ dạng béo phần thấp (hình quả lê) sang dạng BP thể bụng (béo kiểu nam, hình quả táo). Điều này hoàn toàn phù hợp với nhiều nghiên cứu trong nước trên thế gii đã chứng minh, người phụ nữ phải đối mặt vi nguy mắc bệnh tim mạch nhiều hơn nhất sau tuổi mãn kinh. Mãn kinh làm tăng nguy cơ mắc HCCH lên 60% sau khi đã điều chỉnh theo tuổi, BMI, hoạt động thể lực.

5.2. Về đặc điểm của HCCH

5.2.1. Về số yếu tố cấu thành nên HCCH

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các yếu t cấu thành nên HCCH thì 3 yếu t chiếm tỷ lệ cao nhất 44,26%, 4 yếu t 41,31%, 5 yếu t 14,43%. Cách chọn mẫu chọn tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH có thể tác động tới các tỷ lệ này.
Vtltừng thành phn trong HCCH:

- Nghiên cu của chúng tôi, sau vòng bụng (100%), tăng TG hay gặp nhất chiếm 82,62%, tăng đường máu chiếm 73%, THA chiếm 67,21%.
- Theo Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Dàng (2008) [5], tỷ l HCCH (theo tiêu chun IDF
2006) người > 60 tuổi 38,96%. Các dấu hiu thường gp nhất tăng vòng bng (100%), THA  (77,78%), giảm HDL-c (75,56%).
- Trần Văn Huy và cs (2005) [3], tỷ l HCCH trong cộng đng dân Khánh Hòa sự khác biệt thành th 17,9%, nông thôn 11,6%, miền núi 5%. HCCH tăng theo tuổi, nữ mắc bệnh cao hơn nam, tỷ lệ HDL-c thấp chiếm 37% và vòng bụng có tl thấp nhất 4%.
- Salminen cs [13] cho thấy t lệ VB chiếm 59,3%, tăng TG chiếm 75%, giảm HDL-c là
68,9%, THA chiếm 85,4%, tăng đường máu chiếm 69,8%.

- Tỷ l mắc HCCH hiện nay khá cao vào khỏang 50-75 triệu người. HCCH xảy ra 5%
người có thể trọng bình thường, 22% người thừa cân, 60% người bị BP.

- Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF năm 2006, tiêu chuẩn  này  bắt  buộc  phải   tăng  vòng  bụng,   ngưng  glucose  lúc  đói  (G0    100mg (5,6 mmol/l) nên kết quả có thay đổi tlệ so vi các tiêu chuẩn khác.


3.2.2. Về nồng độ SUA (SUA) ở đối tưng nghiên cứu

Kết qunghiên cứu của chúng i cho thấy t l tăng nng đSUA ở bnh nhân HCCH chiếm 29,18%, nam cao hơn n (15,41% so với 13.77%). NĐTB SUA nam 391,65±110,42µmol/l cao n n 296,57± 101,97µmol/l, s khác biệt có ý nghĩa thống , p<0,05.
Trần văn Trung cs [7], khi khảo sát 97 bệnh nhân ĐTĐ 2 thấy t l tăng SUA nam/n
lần  lưt   30,93%   19,59%   NĐTB  SUA  nam/nữ  lần  lưt   435,103,21µmol/l/
346,42±2464,64µmol/l.

Chen LY cs, khi khảo sát 1.468 nam/906 nữ, thấy t l tăng SUA: Nam 19,07%, n
3,42% [9].

Theo Conen cs [10] khi nghiên cứu 1.011 đối tượng tuổi t 25-64 tuổi. Tỷ l tăng SUA
ở nam giới là 35,2% và nữ là 8,7%.

Theo Châu Ngọc Hoa cs, khảo sát nồng độ SUA ở 736 bệnh nhân (375 bệnh nhân THA và  361  người  không  THA).  Ở  người  không  THA  tần  suất  tăng  AUlà  18%.  Ở  bệnh  nhân THA.Tần suất tăng AU 63%. Nồng độ SUA thay đổi theo giới, nam cao hơn nữ, trị số lần lượt là 401±62.4 mmol/L so với 384±59.5 mmol/L với p < 0,001 [3].
Các nghiên cứu trên được thực hiện trên nhiều đối ttượng khác nhau nên kết quả tlmc tăng SUA TB ca SUA khác nhau khác với kết quả nghiên cu của tôi. Tuy nhiên tất cả các nghiên cứu trên đều điểm tương đồng đó t l tăng TB SUA nam giới cao hơn nữ gii. Điều này được cho là do thói quen ăn uống, nội tiết.

5.2.3. Về nồng độ SUA ở bệnh nhân HCCH có và không có THA

- Kết quả nghiên cứu cho thấy trong số 89 bệnh nhân tăng SUA: 84 (27,56%) người
THA và 5 (1,64%) người không THA.

NĐTB  SUA  nhóm  THA  cao  hơn  nhóm  không  THA  (367,82±113,53µmol/l  so  với
273,17±91,1µmol/l), nam cao hơn nữ (391,65±110,42µmol/l so với 296,57±101,97µmol/l) sự khác bit này ý nghĩa thống kê, với p < 0,0001. Theo Châu Ngọc Hoa cs, khảo sát nồng độ SUA ở 736 bệnh nhân (375 bệnh nhân THA và 361 người không THA). NĐTB SUA ở người không THA 301.1±56.7mmol/L. Tần suất tăng AU 18%. NĐTB SUA bệnh nhân THA
394.1±72.2mmol/L.Tần suất tăng AU là 63%. Nồng độ SUA thay đổi theo giới, nam cao hơn nữ, trị số lần lượt 401±62.4 mmol/L so với 384±59.5 mmol/L với p < 0,001 [9]. Kết quả này cho thấy NĐTB ở cả 2 nhóm THA và không THA đu cao hơn so với kết qu của chúng tôi.
Khảo sát nồng độ SUA trên các đối tượng THA nghiên cứu chúng tôi cho thấy NĐTB SUA ở nam cao hơn nữ (424,47 ±103,85µmol/l so với 321,70±99,66µmol/l) sự khác bit có ý nghĩa thống kê, p < 0,001. Kết quả này tương đồng với một số nghiên cứu khác về NĐTB của SUA ở bệnh nhân THA, nam cao hơn nữ.
Nghiên cu của Nguyn Th Thúy Hng trên 82 bệnh nhân THA nguyên phát cho thy nng đ SUA trung bình nam/n ln lưt là 404,7±27,3µmol/l, và 330±48µmol/l [8]. Theo Nguyễn Đc Công và cs, nghiên cu mi liên quan giữa nồng đ AU vi HA trên 43 bệnh nhân THA nguyên phát, kết qu cho thy nồng đ SUA trung bình nam/n lần lưt là 389,7±88,7µmol/l, và 385,5±74,4µmol/l [8].


c nghiên cu y có kết qu tương đng với kết qu chúng tôi. Một đim chung nhất bệnh nhân THA, nông đ trung bình SUA nam cao hơn nữ.
Khi khảo sát nồng độ SUA theo phân độ THA (bảng 7), NĐTB SUA t mức HA tối ưu
đến  THA  độ  3  tương  ứng  như  sau:  269,35±  109,8452µmol/l/274,31±85,52µmol/l/279,4
63,77µmol/l /348,6 ±88,24µmol/l/421,80± 109,15µmol/l/462,32 ±145,90µmol/l, s khác biệt có ý nghĩa thng kê, p < 0,001. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu khác như ca Nguyễn Thị Thúy Hằng [7], nồng đ SUA tương ứng THA độ 1,2, 3 355,0±41,3µmol/l/372,6
±36,7µmol/l / 437,9 ± 54,3µmol/l p<0,05).

- Khi khảo sát về mối liên quan giữa thi gian bị THA với nồng độ SUA, kết quả nghiên cứu cho thy có 35,12% phát hiện THA lần đầu, 32,68% mc bệnh < 5 năm, và 32,35% > 5 năm, tương ứng nồng độ SUA trung bình lần lưt 292,9 ± 66,07µmol/l / 376,57 ± 84,02µmol/l /
440,67± 129,73µmol/l, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Hằng trên 82 bệnh nhân THA nguyên phát cho thy có sự tương quan thuận giữa nồng độ tăng SUA với thi gian phát hiện THA, phát hiện lần đu
15,6%, < 3 m: 26,82%, 3 5 năm: 24,39%, > 5 m: 32,92%, tương ứng với NĐTB của SUA lần lượt là: 363,2±63,3µmol/l/380,1±55,6µmol/l/385,0±53,mol/l/391,4±41,9µmol/l, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05 [8]. Kết quả này cho thấy tuy không tương đương nhau về nồng độ, nhưng có cùng nhận xét là thời gian bị THA càng lâu thì nồng độ SUA càng tăng.
Nhìn chung kết quả nghiên cứu của chúng tôi vmối liên quan giữa SUA và huyết áp có một số kết quả tương đồng so với các tác giả khác đó nồng độ SUA nam cao hơn nữ, kể cả trên đi tương THA - người THA cao hơn người huyết áp bình thường - thời gian mắc bệnh càng lâu, trị số HA càng cao thì nồng độ SUA càng tăng.
Trên thế giới nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng bnh nhân THA tăng AU có nguy bệnh mạch vành, bệnh mch não gấp 3-5 lần so vi không tăng acid uric. Tăng SUA được quan sát thấy 25-60% bệnh nhân THA không điều tr gần 90% ở người cao tuổi THA. Điều trị gim AU bằng nhóm ức chế xanthin tác dụng hạ huyết áp. Tăng SUA s tiên đoán làm tăng nguy t vong bệnh nhân suy tim, bệnh động mạch vành đái tháo đường. Bệnh nhân bệnh mạch vành tăng AU nguy t vong tăng gấp 5 lần. Với mỗi mức ng 1mg/dl AU tương ứng với tăng 26% t vong. bệnh nhân đái tháo đưng tip 2 tăng acid uric, tần suất đột quỵ và tử vong chung cũng như tử vong do đột quỵ đều gia tăng.
Krishnan  trong  thử  nghiệm  can  thiệp  nhiều  yếu  t nguy   (Multiple  Risk  Factor
Intervention Trial) 3073 nam giới không b hi chứng chuyển hóa ng huyết áp, tuổi từ 35-
57 được theo dõi trung bình 6 m. Kết quả cho thấy nam giới huyết áp bình thưng mà nồng
độ acid uric huyết thanh lúc đầu cao thì nguy cơ bị tăng huyết áp trên 80% (tỷ suất chênh OR:
1,81; khỏang tin cậy (CI) 95%: 1,59-2,07) so với người có nồng độ acid uric huyết thanh bình thường. Cứ tăng mỗi một đơn vị AU huyết thanh thì tăng 9% nguy mc tăng huyết áp (tỷ suất chênh OR: 1,09; khỏang tin cậy 95%: 1,02-1,17) [12].
Kết luận: Nồng độ AU nhóm bệnh hội chứng chuyển hóa tăng huyết áp cao hơn nhóm không có tăng huyết áp. Mt khác nồng độ AU tăng theo độ tăng huyết áp.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Lan Chi, Ngô Văn Truyền (2009), Nồng độ acid uric huyết thanh với Lipid máu trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí y học thc hành, (682 + 683), tr. 391-394.
2. Nguyễn Đc Công, Nguyễn Cảnh Toàn (2006), “Mối liên quan giữa nồng độ AU huyết với huyết áp bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tp chí Tim mạch học Việt nam, (43), tr. 56-60.
3. Châu Ngọc Hoa, Hòai Nam (2009), “Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường”, Y học TP. Hồ Chí Minh, (13), tr. 1 – 7.
4. Trần Văn Huy, Trương Tấn Minh (2005), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa người lớn, Khánh hòa, Việt Nam. Những tiêu chun nào phù hợp với người Việt Nam Châu Á”. Tạp chí tim mạch học Việt Nam, (40), tr. 9 – 22.
5. Hunh Văn Minh, Đoàn Phước Thuộc cs (2008), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng chuyển hóa trên nhân dân Thừa thiên Huế trên những đối tượng nguy cao”, Tạp chí Y Học thực hành, (616-617), tr. 643-648.
6. Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Dàng, Trần Trung Thông cs (2006), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở người béo phì với BMI ≥ 23”, Tạp chí Y học thực hành, (548), tr. 412-418.
7. Trn Văn Trung, Hunh Th Dung, Nguyn Hồng Hà và cs (2009), “Nghiên cứu nồng độ acid uric huyết thanh bnh nhân đái tháo đưng type 2 ti khoa Ni A BVĐK Tnh Bình Đnh, Tạp chí nội khoa, (1), tr 409-417.
8. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2011), Nghiên cứu nồng độ acid uric huyết thanh trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí Y Dược học, (02), tr 77- 84.
9. Chen  LY,  Zhu  WH,  Chen  ZW,  Dai  HL  et  al  (2007):  “Relationship  between hyperuricemia and metabolic syndrome”. J Zhejiang Univ Sci 8, pp.593-8.
10. Conen D, Wietlisbach V,   Bovet   P, et al (2004): Prevalence of hyperuricemia and relation of serum uric acid with cardiovascular risk factors in a developing country. BMC Public Health 4: 9.
11. Ford  ES,  et  al  (2008),  Prevalence  of  the  Metabolic  Syndrome  Among  U.S. Adolescents Using the Definition From the International Diabetes Federation”, Diabetes Care,
31, pp.587–589.

12. Krishnan E, et al (2007), “Hyperuricemia and Incidence of Hypertension Among
Men Without Metabolic Syndrome, BMJ, 49(2), pp.298-303.


13. Salminen M, Kuoppama¨  M,  Vahlberg T, et al ( 2 0 1 1 ) , Metabolic syndrome and vascular  risk:  a  9-year  follow-up  among  the  aged  in  Finland”,   Acta   diabetol 48(2), pp.157-165.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License